Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức hay không?


Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm cả vàng trang sức, phải được thực hiện bởi các doanh nghiệp đã được cấp phép. Để hiểu về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức không? của GIAYCHUNGNHAN.

Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức không?
Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức không?

1. Vàng trang sức là gì?

Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh vàng.

Kinh doanh vàng, trang sức là hoạt động mua bán, gia công, chế tác, hoặc xuất nhập khẩu các loại vàng, bạc, đá quý và các sản phẩm liên quan như nhẫn, dây chuyền, lắc tay, vòng tay, v.v.

2. Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức?

Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Điều kiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ

Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.

Theo đó, điều kiện kinh doanh vàng trang sức phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. Do vậy, khi cá nhân muốn kinh doanh vàng trang sức thì bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp.

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh mua bán vàng trang sức

Thủ tục đăng ký kinh doanh mua bán vàng trang sức
Thủ tục đăng ký kinh doanh mua bán vàng trang sức

Căn cứ quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

– Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (xem hướng dẫn chi tiết tại Chương V Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trong khoản thời gian nêu tại bước 2, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người thành lập công ty hoặc người được uỷ quyền nhận kết quả.

Bước 4: Công bố thông tin doanh nghiệp và thực hiện khắc dấu.

Trên đây là thông tin cơ bản về thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Hiện nay để việc đăng ký doanh nghiệp thuận tiện hơn, cá nhân, tổ chức có thể thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin Quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp. Tại đây sẽ hướng dẫn toàn bộ thủ tục và biểu mẫu để thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp phù hợp với từng loại hình.

 

Để tìm hiểu thêm về: Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

4. Có được mang vàng xuất cảnh, nhập cảnh không?

Căn cứ quy định tại Điều 9 Pháp lệnh ngoại hối 2005, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013, việc mang ngoại tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ được quy định như sau:

(1) Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu.

(2) Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(3) Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép.

Như vậy, bạn được quyền mang vàng khi xuất khẩu. Trường hợp số vàng bạn mang trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì tiến hành khai báo hải quan cửa khẩu.

 

THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT: Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức không?

5. Mã ngành kinh doanh vàng, bạc

Mã ngành kinh doanh vàng, bạc
Mã ngành kinh doanh vàng, bạc
STT Tên ngành Mã ngành
1 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

  • Chi tiết: Mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
4662
2 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh. 

  • Chi tiết: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh;
4773
3 Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ.

  • Chi tiết: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức lưu động hoặc tại chợ.
4789

6. Câu hỏi thường gặp

Kinh doanh vàng không phép bị phạt bao nhiêu?

Trả lời:
Theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP, nếu kinh doanh vàng mà không có giấy phép, mức phạt sẽ là:

  • Phạt tiền từ 50 triệu đến 100 triệu đồng.
  • Tịch thu toàn bộ số vàng kinh doanh trái phép.
  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 đến 6 tháng.

Kinh doanh vàng có cần nộp thuế không?

Trả lời:
Có. Cửa hàng kinh doanh vàng, trang sức phải nộp các loại thuế:

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thông thường là 10%.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tùy vào mức lợi nhuận.
  • Thuế môn bài: Theo quy mô kinh doanh.

Cần chuẩn bị gì để mở cửa hàng vàng trang sức?

Trả lời:

  • Đăng ký giấy phép kinh doanh: Đảm bảo đăng ký ngành nghề liên quan đến vàng, trang sức.
  • Địa điểm kinh doanh: Vị trí thuận lợi, đảm bảo an ninh cao.
  • Hệ thống an ninh: Camera, két sắt, bảo vệ.
  • Thiết bị đo lường: Cân vàng, dụng cụ kiểm định đạt chuẩn.
  • Nguồn hàng: Hợp tác với nhà cung cấp uy tín, đảm bảo chất lượng.

Bài viết trên cung cấp những thông tin về Cá nhân có được kinh doanh vàng trang sức không. GIAYCHUNGNHAN hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ ngay nhé!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *