Các loại chứng chỉ giám sát xây dựng


Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng và an toàn của các công trình là vô cùng quan trọng. Để thực hiện được điều này, vai trò của các chứng chỉ giám sát xây dựng trở nên hết sức cần thiết. Những chứng chỉ này không chỉ chứng minh năng lực chuyên môn của các kỹ sư giám sát mà còn giúp nâng cao uy tín và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thi công. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại chứng chỉ giám sát xây dựng, từ đó có cái nhìn tổng quan về những tiêu chuẩn và yêu cầu cần thiết để trở thành một giám sát viên chuyên nghiệp trong ngành xây dựng.

Các loại chứng chỉ giám sát xây dựng
Các loại chứng chỉ giám sát xây dựng

I. Chứng chỉ giám sát xây dựng là gì?

Chứng chỉ giám sát xây dựng là gì
Chứng chỉ giám sát xây dựng là gì?

Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng được coi là bản đánh giá vắn tắt của Bộ Xây Dựng, Sở Xây Dựng đối với cá nhân, thể hiện qua Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, quyền hạn của cá nhân đó trong hoạt động giám sát xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Chứng chỉ giám sát xây dựng là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận năng lực chuyên môn của cá nhân trong việc giám sát các hoạt động xây dựng, đảm bảo các công trình được thực hiện đúng quy định về chất lượng và an toàn

II. Các loại chứng chỉ giám sát xây dựng

1. Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

Phạm vi hoạt động 

Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh, vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Hạng II: Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Hạng III: Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp III trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

2. Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông

Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình Giao thông bao gồm:

  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Cầu, đường bộ)
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Cầu, hầm)
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Cầu, đường sắt)
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Cảng đường thủy nội địa)
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Đường bộ)
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Hàng hải)

Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình Giao thông (Hàng không)

Phạm vi hoạt động 

Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh, vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Hạng II: Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Hạng III: Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp III trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

3. Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)

Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình NN&PTNT bao gồm:

  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình NN&PTNT (Thủy lợi)
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình NN&PTNT (Đê điều)

Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác xây dựng công trình NN&PTNT

Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh, vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Hạng II: Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Hạng III: Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp III trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

4. Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình

Các loại chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình gồm:

  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình Dân dụng – công nghiệp – Hạ tầng kỹ thuật
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình Giao thông
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình NN & PTNT
  • Chứng chỉ hành nghề Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình, Công nghệ

Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề GIám sát công tác LĐTB công trình

Hạng I: Được làm giám sát trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình

Hạng II: Được giám sát trưởng lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp II trở xuống, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình

Hạng III: Được giám sát trưởng lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp III trở xuống, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình

Xem thêm: Giấy phép xây dựng tiếng trung là gì?

III. Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Giám Sát Thi Công Xây Dựng Hạng 1, 2 , 3

Điều 49 Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng như sau:

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng 1:

  • Đã trực tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại;
  • Yêu cầu trình độ tốt nghiệp đại học trở lên có thời gian kinh nghiệm hoạt động phù hợp với lĩnh vực đề nghị từ 7 năm trở lên.
  • Đã có chứng chỉ hành nghề giám sát còn hạn hoặc hết hạn do cơ quan có thẩm quyền cấp từ hạng 2 trở lên.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng 2:

  • Đã trực tiếp giám sát thi công hoặc chủ trì thiết kế, thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại;
  • Yêu cầu tốt nghiệp trình độ Đại học, có thời gian kinh nghiệm hoạt động phù hợp với lĩnh vực đề nghị từ 5 năm trở lên.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng 3:

  • Đã trực tiếp tham gia giám sát thi công hoặc tham gia thiết kế, thẩm định thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV cùng loại.
  • Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công tác phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ từ 3 năm đối với Đại học, 5 năm đối với Cao Đẳng hoặc Trung học chuyên nghiệp.

Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép xây dựng quận Thanh Khê

IV. Các loại hoạt động xây dựng khác

TT Lĩnh vực hoạt động xây dựng Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề
Hạng I Hạng II Hạng III
1 Khảo sát xây dựng, gồm:      
1.1 Khảo sát địa hình Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
1.2 Khảo sát địa chất công trình
2 Lập thiết kế quy hoạch xây dựng Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng. Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3 Thiết kế xây dựng, gồm:      
3.1 Thiết kế kết cấu công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, tham tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của tất cả các cấp công trình Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp II trở xuống Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp III trở xuống
3.2 Thiết kế cơ – điện công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của tất cả các cấp công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của công trình từ cấp II trở xuống Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của công trình cấp III, cấp IV
3.3 Thiết kế cấp – thoát nước công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của tất cả các cấp công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của công trình từ cấp II trở xuống Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của công trình cấp III, cấp IV
3.4 Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống
3.5 Thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:

– Đường bộ

– Đường sắt

– Cầu – Hầm

– Đường thủy nội địa – Hàng hải

3.6 Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, gồm:

– Cấp nước – Thoát nước

– Xử lý chất thải rắn

Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống
3.7 Thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống
4 Giám sát thi công xây dựng, gồm:      
4.1 Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh, vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp III trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
4.2 Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông
4.3 Giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)
5 Định giá xây dựng Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp II trở xuống Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp III trở xuống
6 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm: Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
6.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
6.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
6.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)

Trong đó, Giám sát thi công xây dựng nằm ở mục 4

V. Các câu hỏi thường gặp

  1. Nếu không có chứng chỉ giám sát xây dựng, tôi có thể làm giám sát viên không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ những người có chứng chỉ giám sát xây dựng mới được phép thực hiện công việc giám sát công trình. Việc không có chứng chỉ mà vẫn thực hiện công việc giám sát là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt.

  1. Tại sao cần có chứng chỉ giám sát xây dựng?

Chứng chỉ giám sát xây dựng đảm bảo rằng người giám sát có đủ kiến thức và kỹ năng để theo dõi, kiểm tra và đánh giá các hoạt động xây dựng, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật, từ đó nâng cao chất lượng và an toàn cho công trình.

  1. Ai có thể cấp chứng chỉ giám sát xây dựng?

Chứng chỉ giám sát xây dựng thường được cấp bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức chuyên nghiệp trong ngành xây dựng hoặc các cơ sở đào tạo được công nhận.

  1. Làm thế nào để có được chứng chỉ giám sát xây dựng?

Để có được chứng chỉ giám sát xây dựng, cá nhân cần hoàn thành một khóa đào tạo chuyên môn về giám sát xây dựng, thi đỗ kỳ thi sát hạch do cơ quan có thẩm quyền tổ chức và đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm làm việc thực tế.

  1. Chứng chỉ giám sát xây dựng có thời hạn bao lâu?

Thời hạn của chứng chỉ giám sát xây dựng thường là 5 năm. Sau thời gian này, cá nhân cần tham gia các khóa đào tạo nâng cao và thi đỗ kỳ thi kiểm tra để gia hạn chứng chỉ.

  1. Có mấy loại chứng chỉ giám sát xây dựng?

Hiện nay, có nhiều loại chứng chỉ giám sát xây dựng, phân theo các lĩnh vực chuyên môn như giám sát xây dựng dân dụng, giám sát xây dựng công nghiệp, giám sát xây dựng cầu đường, giám sát xây dựng hệ thống cơ điện, và nhiều lĩnh vực khác.

 

Trên đây là tổng quan về các loại chứng chỉ giám sát xây dựng, một phần không thể thiếu trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn cho các công trình. Việc hiểu rõ và sở hữu các chứng chỉ này không chỉ giúp bạn nâng cao năng lực chuyên môn mà còn tạo dựng uy tín và sự tin cậy trong ngành. Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn trong hành trình phát triển nghề nghiệp. Cảm ơn bạn đã dành thời gian đọc bài viết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *