Việc Thủ tục xin giấy phép xây dựng quận Thanh Khê cần tuân theo các quy định pháp luật hiện hành và quy hoạch xây dựng của địa phương. Đây là thủ tục bắt buộc để đảm bảo công trình được xây dựng đúng quy chuẩn và pháp lý. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay bài viết dưới đây nhé

Nội dung bài viết
1. Giấy phép xây dựng là gì?
Giấy phép xây dựng là tài liệu pháp lý quan trọng do cơ quan chức năng cấp, cho phép cá nhân, tổ chức tiến hành dự án xây dựng tại vị trí, quy định và điều kiện cụ thể, đảm bảo rằng công trình tuân thủ quy định vùng, mục đích sử dụng đất, và đáp ứng các tiêu chuẩn về kiến trúc, môi trường, an toàn xây dựng.
Có nhiều loại GPXD, tùy thuộc vào loại công trình và mục đích xây dựng:
- Giấy phép xây dựng mới: Cho phép xây dựng công trình mới hoàn toàn.
- Giấy phép sửa chữa, cải tạo: Cho phép sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi kết cấu công trình hiện có.
- Giấy phép di dời công trình: Cho phép di chuyển công trình từ vị trí này sang vị trí khác.
- Giấy phép xây dựng tạm: Cho phép xây dựng công trình tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định
a) Đối với công trình nhà đô thị
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính).
Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng (Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính), mỗi bộ gồm:
Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Lưu ý:
- Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
- Bên cạnh đó, nếu công trình xây dựng của bạn có công trình liền kề, bạn cần phải làm bản cam kết để bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
- Nếu là công trình có chen tầng hầm, người làm thủ tục còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận.
b) Đối với công trình nhà nông thôn
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng bao gồm:
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.
Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã.
Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
Để biết thêm thông tin về Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây của GIAYCHUNGNHAN!
3. Quy trình, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014, trình tự và thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng được tiến hành như sau:
“1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
- a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
- b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
- c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;
- d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
- e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”
4. Tại sao phải xin giấy phép xây dựng
Khi xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng (trừ trường hợp công trình được miễn) vì những lý do sau đây:
- Quản lý đô thị và nông thôn: Giấy phép xây dựng giúp cơ quan nhà nước quản lý hoạt động xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Điều này đảm bảo sự phát triển hài hòa, đồng bộ của đô thị và nông thôn, tránh tình trạng xây dựng tự phát, phá vỡ cảnh quan, gây khó khăn cho việc quản lý hạ tầng. Ví dụ, quy hoạch có thể quy định về chiều cao tối đa của công trình, mật độ xây dựng trên một diện tích đất, khoảng lùi so với các công trình khác, vỉa hè, lòng đường… Việc cấp phép giúp đảm bảo mọi công trình tuân thủ các quy định này.
- Kiểm soát mật độ xây dựng: Quy hoạch xác định mật độ xây dựng cho phép ở từng khu vực. Giấy phép xây dựng giúp kiểm soát việc tuân thủ mật độ này, tránh tình trạng quá tải về hạ tầng, giao thông, môi trường. Nếu mật độ xây dựng vượt quá quy định, có thể gây ra các vấn đề như tắc nghẽn giao thông, thiếu không gian công cộng, quá tải hệ thống cấp thoát nước…
- Đảm bảo an toàn cho cộng đồng: Quy hoạch cũng quy định về khoảng cách giữa các công trình, chiều cao tối đa, các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm… Giấy phép xây dựng giúp đảm bảo các công trình tuân thủ các quy định này, bảo vệ an toàn cho người sử dụng và cộng đồng. Ví dụ, quy định về khoảng cách giữa các nhà để đảm bảo thông gió, chiếu sáng tự nhiên và phòng cháy chữa cháy.
- Kiểm tra thiết kế: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm bản vẽ thiết kế công trình. Cơ quan chức năng sẽ kiểm tra thiết kế này để đảm bảo tính an toàn về kết cấu, chịu lực, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường… Việc này giúp ngăn ngừa các sự cố sập đổ công trình, cháy nổ do thiết kế không đảm bảo.
- Kiểm soát chất lượng thi công: Giấy phép xây dựng là cơ sở để cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình trong quá trình xây dựng. Việc này giúp đảm bảo công trình được xây dựng đúng theo thiết kế đã được phê duyệt và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Xây dựng không phép: Xây dựng không có giấy phép sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị cưỡng chế phá dỡ công trình. Điều này gây thiệt hại về kinh tế và thời gian cho chủ đầu tư.
5. Lệ phí xin giấy phép xây dựng
Lệ phí xin giấy phép xây dựng có thể dựa trên một loạt yếu tố như quy mô và loại công trình, giá trị xây dựng, vị trí địa lý, và quy định của cơ quan chức năng. Thông thường, nó bao gồm các khoản sau:
Phí thẩm định hồ sơ: Phí cho việc xem xét, đánh giá và thẩm định hồ sơ xây dựng.
- Phí kiểm tra kỹ thuật: Phí liên quan đến việc kiểm tra thiết kế, kết cấu, và các yếu tố kỹ thuật của dự án.
- Phí thủ tục hành chính: Phí liên quan đến việc xử lý thủ tục và hồ sơ hành chính.
- Phí quản lý đô thị: Có thể bao gồm các phí hỗ trợ quản lý và phát triển đô thị.
- Phí môi trường: Nếu cần thực hiện đánh giá tác động môi trường, có thể có phí liên quan đến việc này.
- Phí tiếp cận cơ sở hạ tầng: Có thể áp dụng nếu dự án cần tiếp cận hoặc sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
- Phí thẩm định phương án an toàn xây dựng: Đối với các dự án cần xác minh tính an toàn trong quá trình xây dựng.
- Phí khác: Có thể bao gồm các khoản phí khác tùy thuộc vào quy định địa phương.
Theo quy định chung của nhà nước, mức lệ phí xin giấy phép xây dựng được quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC và được cụ thể hóa bởi Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố. Do đó, mức lệ phí có thể khác nhau giữa các địa phương.
Mức lệ phí cơ bản (tham khảo):
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Thường dao động từ 50.000 đồng đến 75.000 đồng/giấy phép. Một số địa phương có thể chia thành mức phí riêng cho khu vực phường, thị trấn và khu vực xã (ví dụ: 75.000 đồng tại phường, thị trấn và 50.000 đồng tại xã).
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: Thường là 150.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng: Thường là 15.000 đồng/lần.
Để biết chính xác mức lệ phí xin giấy phép xây dựng tại địa phương của bạn, bạn có thể thực hiện theo các cách sau:
- Tra cứu trên website của Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố: Thông tin về lệ phí thường được công khai trên website của các cơ quan này.
- Liên hệ trực tiếp với Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện hoặc Sở Xây dựng: Đây là cơ quan trực tiếp tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, họ sẽ cung cấp thông tin chính xác nhất về lệ phí.
- Tham khảo tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện: Tại đây thường có bảng niêm yết các loại phí và lệ phí hành chính.
6. Lợi ích của việc lựa chọn dịch vụ tư vấn xin giấy phép xây dựng tại Giấy chứng nhận
- Các chuyên viên tư vấn sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ cần thiết theo quy định. Đồng thời chúng tôi sẽ kiểm tra và rà soát kỹ lưỡng hồ sơ trước khi nộp, giúp tránh các sai sót có thể dẫn đến việc bị trả lại hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến quy trình, thủ tục, hồ sơ xin giấy phép xây dựng.
- Nếu có bất kỳ vấn đề nào phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ, chúng tôi sẽ nhanh chóng xử lý và thông báo cho bạn.
- Chúng tôi sẽ theo dõi sát sao tiến độ xử lý hồ sơ và cập nhật thông tin cho bạn thường xuyên.
7. Câu hỏi thường gặp
Nếu xây dựng không có giấy phép thì bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Xây dựng không có giấy phép hoặc sai phép sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng tùy mức độ vi phạm.
- Buộc tháo dỡ công trình vi phạm nếu không thể khắc phục.
Những trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng?
Trả lời:
Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
- Công trình bí mật nhà nước hoặc xây dựng khẩn cấp.
- Công trình xây dựng tạm để phục vụ thi công công trình chính.
- Công trình thuộc dự án đầu tư được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Nhà ở nông thôn nằm ngoài khu vực quy hoạch hoặc khu bảo tồn.
Khi nào cần phải xin giấy phép xây dựng?
Trả lời:
Cần xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công các công trình như:
- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc khu vực yêu cầu quy hoạch.
- Công trình công cộng, nhà xưởng, nhà hàng, khách sạn, v.v.
Tuy nhiên, một số trường hợp được miễn giấy phép, như: - Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt.
- Nhà ở nông thôn không nằm trong khu vực quy hoạch hoặc không thuộc khu bảo tồn, di tích lịch sử.
Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục xin giấy phép xây dựng quận Thanh Khê. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Để lại một bình luận