Cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

​​Trong quá trình xây dựng các công trình, việc cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài đang trở thành một vấn đề quan trọng và phức tạp. Trong bài viết sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quy trình và điều kiện để cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, cũng như những thách thức và lợi ích đi kèm.

Cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

I. Nhà thầu nước ngoài là gì?

Nhà thầu nước ngoài là gì
Nhà thầu nước ngoài là gì?

Nhà thầu nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân đến từ nước ngoài, có đủ khả năng về pháp luật dân sự. Đối với cá nhân, họ cần có đủ khả năng hành vi dân sự để có thể ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo luật pháp của quốc gia mà nhà thầu đó có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu phụ.

II. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng

– Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).

– Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

– Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

III. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 15/2021;

(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;

(4) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);

(5) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);

(6) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;

(7) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

Lưu ý:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt.

– Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự.

– Các giấy tờ, tài liệu (2), (3), (5) và (6) nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

IV. Thủ tục xin giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài 

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan chuyên môn cấp Giấy phép hoạt động xây dựng;

Bước 2: Xem xét, kiểm duyệt hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động xây dựng

  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do;
  • Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

V. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

– Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

– Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

– Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

+ Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;

+ Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về quy trình cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và thời gian bạn dành để đọc bài viết của chúng tôi!

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *