Phân biệt chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy giống và khác nhau như thế nào? Và các quy trình để công bố hợp quy gồm mấy bước? Hy vọng bài viết dưới đây sẽ giải đáp được thắc mắc từ các bạn.

1.Chứng nhận hợp quy là gì?

Chứng nhận hợp quy là gì?
Chứng nhận hợp quy là gì?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định: Chứng nhận hợp quy (Certificate regulation) là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Theo đó, đối tượng của chứng nhận hợp quy là sản phẩm, hàng, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến các vấn đề về an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.

2.Công bố hợp quy là gì?

Công bố hợp quy là gì?
Công bố hợp quy là gì?

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

3.So sánh chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

3.1 Giống nhau

Đều là đánh giá về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi lưu thông trên thị trường hoặc nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất trình tự tiếp nhận hồ sơ giống nhau:

  • Lấy mẫu thử nghiệm
  • Đánh giá quá trình sản xuất, hồ sơ nhập khẩu
  • Cấp giấy chứng nhận

3.2 Khác nhau

Chứng nhận hợp quy
Khái niệm Chứng nhận sản phẩm, hàng hoá phù hợp với các tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế. Chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam.
Phạm vi áp dụng + Áp dụng cho các loại hàng hoá không có khả năng gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng.+ Do nhà sản xuất tự nguyện yêu cầu công bố hợp quy. + Áp dụng cho các hàng hoá có khả năng gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng (hàng hóa nhóm 2).+ Bắt buộc nhà sản xuất phải đăng ký chứng nhận hợp quy theo quy định của các Bộ quản lý ngành hàng đó.
Nơi tiếp nhận hồ sơ Chi cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại nơi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh. Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ, ban Ngành thuộc lĩnh vực đó và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chỉ định.

4.Hồ sơ, quy trình, thủ tục công bố hợp quy

4.1 Hồ sơ công bố hợp quy

  • Trường hợp các tổ chức, cá nhân công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba)
  • Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
  • Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
  • Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
  • Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này).
  • Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

 Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

 Tên sản phẩm, hàng hóa.

Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

            +  Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.

4.2 Quy trình công bố hợp quy

Quy trình công bố hợp quy sẽ bao gồm 2 bước cơ bản sau:

– Bước 1: Đánh giá chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa công bố quy chuẩn kỹ thuật. Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để các tổ chức, cá nhân công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa theo qui định.

– Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định (sau đây viết tắt là cơ quan chuyên ngành).

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1 Làm giấy hợp quy có mất phí không?

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố thì chi phí làm giấy chứng nhận hợp quy sẽ thay đổi và còn tùy thuộc vào tổ chức cấp chứng nhận hợp quy. Pháp luật không quy định rõ ràng lệ phí, hay chi phí này, ngoại trừ trường hợp đối với sản phẩm mật mã dân sự, pháp luật quy định Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự là 3.000.000 đồng/sản phẩm/lần thẩm định.

5.2 Các sản phẩm nào phải công bố hợp quy

Đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn), người sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

 Trên đây là những thông tin về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Nếu cần hỗ trợ hay còn điều vướng mắc, hãy liên hệ ngay GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ nhanh nhất.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *