Theo quy định của pháp luật, một số đối tượng được miễn giấy phép môi trường, có thể kể đến các cơ sở có tác động môi trường không đáng kể, không gây ô nhiễm nghiêm trọng, các dự án nhỏ lẻ, không thuộc diện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường,… Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết “Đối tượng nào được miễn làm giấy phép môi trường?” của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Đối tượng nào được miễn làm giấy phép môi trường?
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, không phải tất cả các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đều phải có Giấy phép môi trường (GPMT). Có một số đối tượng được miễn đăng ký môi trường, đồng nghĩa với việc không cần phải xin GPMT.
Căn cứ Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020; Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Các đối tượng được miễn đăng ký môi trường (do đó không cần GPMT):
- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh. Đây là những dự án liên quan đến an ninh quốc gia, được bảo mật theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư, cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Không phát sinh khí thải phải xử lý: Tức là khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án, cơ sở không vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và không cần phải áp dụng các biện pháp xử lý.
- Không phát sinh nước thải hoặc có phát sinh nước thải nhưng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường: Điều này áp dụng cho các dự án, cơ sở xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp, khu dân cư, đô thị… đã được cấp phép.
- Không phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình hoạt động: Tức là trong quá trình hoạt động, dự án, cơ sở không tạo ra bất kỳ loại chất thải nào được coi là chất thải nguy hại theo quy định.
- Các dự án, cơ sở được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP: Phụ lục này liệt kê một số loại hình dự án được miễn đăng ký môi trường, bao gồm:
- Các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực.
- Các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
- Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
- Và một số loại hình khác được quy định chi tiết trong Phụ lục.
2. Đối tượng phải có Giấy phép môi trường
Có 3 nhóm đối tượng chính phải có GPMT:
Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
- Đây là nhóm đối tượng rộng nhất, bao gồm hầu hết các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải tác động đến môi trường.
- Phân loại dự án: Việc phân loại dự án vào nhóm I, II, III được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường). Các tiêu chí phân loại dựa trên quy mô, công suất, loại hình sản xuất, mức độ tác động đến môi trường…
+ Nhóm I: Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao.
+ Nhóm II: Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ trung bình.
+ Nhóm III: Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ thấp.
Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (01/01/2022) có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 nêu trên thì cũng phải có giấy phép môi trường.
- Điều này áp dụng cho các cơ sở đã hoạt động trước ngày 01/01/2022 mà có phát sinh chất thải tương tự như các dự án thuộc nhóm I, II, III.
- Mục đích là để quản lý toàn diện các nguồn thải, đảm bảo tất cả các cơ sở có tác động đến môi trường đều phải tuân thủ quy định.
Dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi. (Như đã giải thích trước đó, việc “xả nước thải vào công trình thủy lợi” hiện nay được quản lý thông qua GPMT.)
3. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định 07 nguyên tắc bảo vệ môi trường như sau:
- Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
- Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế – xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
Để tìm hiểu thêm về: Giấy phép xả khí thải công nghiệp theo quy định , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Ai có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?
Căn cứ Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, cụ thể:
– Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020, bao gồm:
+ Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 gồm:
+ Dự án đầu tư nhóm 2 quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020.
+ Dự án đầu tư nhóm 3 quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
+ Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Để tìm hiểu thêm về: Giấy phép môi trường tiếng Anh là gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
5. Câu hỏi thường gặp
Có phải tất cả các hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi đều phải làm giấy phép môi trường?
Trả lời:
Không phải tất cả các hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi đều cần giấy phép môi trường. Các hoạt động được miễn giấy phép môi trường bao gồm:
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, không gây ô nhiễm hoặc tác động xấu đến môi trường.
- Các cơ sở có hệ thống xử lý chất thải phù hợp, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước, không khí, đất đai xung quanh.
Miễn giấy phép môi trường có đồng nghĩa với việc miễn các nghĩa vụ bảo vệ môi trường không?
Trả lời:
Không. Việc miễn giấy phép môi trường không đồng nghĩa với việc miễn trừ nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Các tổ chức, cá nhân vẫn phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm, và báo cáo định kỳ về tình trạng môi trường khi có yêu cầu.
Các cơ sở nào không cần phải làm giấy phép môi trường nhưng vẫn phải báo cáo định kỳ về bảo vệ môi trường?
Trả lời:
Các cơ sở không cần giấy phép môi trường nhưng vẫn phải báo cáo về bảo vệ môi trường bao gồm:
- Cơ sở có quy mô nhỏ, hoạt động không phát sinh ô nhiễm lớn.
- Cơ sở sử dụng công nghệ sạch và đã có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn.
- Cơ sở thuộc nhóm ngành nghề không yêu cầu giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Đối tượng nào được miễn làm giấy phép môi trường. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.
Để lại một bình luận