Những đối tượng phải xin cấp giấy phép lao động (GPLĐ) tại Việt Nam. Đây là một vấn đề quan trọng đối với người nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Các đối tượng phải xin cấp giấy phép lao động của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Giấy phép lao động là gì?
Giấy phép lao động (GPLĐ) là một văn bản pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam cấp cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Nó giống như một giấy phép cho phép người nước ngoài làm việc một cách chính thức tại Việt Nam.
Nếu bạn là người nước ngoài và muốn làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp, bạn cần phải có Giấy phép lao động, trừ một số trường hợp được miễn.
2. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 151, Bộ luật lao động có hiệu lực 01/01/2021 thì Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
3. Các đối tượng phải xin cấp giấy phép lao động
Theo Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP), trừ các trường hợp được miễn GPLĐ, người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo một trong các hình thức sau đây đều phải xin cấp GPLĐ:
- Thực hiện hợp đồng lao động: Đây là hình thức phổ biến nhất, khi người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam. Ví dụ: Kỹ sư người Nhật làm việc cho công ty xây dựng Nhật Bản tại Việt Nam, giáo viên tiếng Anh người Anh làm việc tại trung tâm ngoại ngữ.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Người lao động được cử sang làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc công ty con của công ty mẹ ở nước ngoài đặt tại Việt Nam. Ví dụ: Một quản lý cấp cao của tập đoàn Hàn Quốc được cử sang điều hành chi nhánh tại Việt Nam.
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế. (Ví dụ: hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận liên doanh…). Ví dụ: Chuyên gia tư vấn tài chính người Singapore sang Việt Nam thực hiện hợp đồng tư vấn cho ngân hàng Việt Nam.
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật: Đây là các vị trí công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật hoặc kinh nghiệm làm việc nhất định. Ví dụ: Kỹ sư phần mềm người Ấn Độ, chuyên gia công nghệ người Mỹ.
- Tham gia thực hiện các dự án, gói thầu tại Việt Nam: Người lao động nước ngoài được cử sang Việt Nam để tham gia vào một dự án hoặc gói thầu cụ thể. Ví dụ: Kỹ sư xây dựng người Trung Quốc tham gia dự án xây dựng cầu đường tại Việt Nam.
4. Trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động
Căn cứ Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP), các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn GPLĐ tại Việt Nam:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (Chứng minh bằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương). Điều này áp dụng cho những người nước ngoài đầu tư vốn vào công ty TNHH tại Việt Nam với mức vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (Chứng minh bằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương). Tương tự như trên, áp dụng cho người nước ngoài tham gia quản lý công ty cổ phần với mức vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Vào Việt Nam làm việc với vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. (Tổng thời gian làm việc không quá 90 ngày/năm). Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các chuyên gia, nhà quản lý thực hiện các công việc ngắn hạn tại Việt Nam. Cần chứng minh bằng các giấy tờ như hợp đồng, kế hoạch công tác…
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật. (Ví dụ: các dự án ODA, các chương trình hợp tác quốc tế). Các dự án hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngoài thường có quy định riêng về lao động. Cần có văn bản thỏa thuận quốc tế.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam và có hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, trừ trường hợp làm việc theo hình thức thực tập, tập sự. Sinh viên nước ngoài học tập tại Việt Nam và làm thêm ngoài giờ học (trừ thực tập) thì cần ký hợp đồng lao động và không cần GPLĐ. Cần có thẻ sinh viên, giấy xác nhận của trường và hợp đồng lao động.
- Người thân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. (Ví dụ: vợ/chồng, con cái của nhân viên ngoại giao có thể được phép làm việc theo các hiệp định song phương hoặc đa phương). Cần có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân và văn bản điều ước quốc tế.
- Vào Việt Nam để thực hiện các công việc khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cần có văn bản điều ước quốc tế.
- Vào Việt Nam làm việc theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi 11 ngành dịch vụ thuộc Danh mục các ngành dịch vụ trong khuôn khổ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) mà Việt Nam là thành viên và các trường hợp khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cần có giấy tờ chứng minh việc di chuyển nội bộ và văn bản điều ước quốc tế.
- Đã được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trường hợp này thường áp dụng cho những trường hợp đặc biệt, không rõ ràng thuộc diện cấp hay miễn GPLĐ, cần được xác nhận bằng văn bản từ Bộ LĐTBXH. Ví dụ: Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là một điểm mới được bổ sung, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài có gia đình tại Việt Nam. Cần có giấy chứng nhận kết hôn và giấy tờ chứng minh đang sinh sống tại Việt Nam.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu công văn trả lại giấy phép lao động chuẩn nhất, mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
5. Các trường hợp cần thu hồi lại giấy phép lao động
Giấy phép lao động có thể bị thu hồi trong nhiều trường hợp nhằm đảm bảo việc sử dụng lao động nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật. Dưới đây là các trường hợp cần thu hồi giấy phép lao động theo quy định tại Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP:
Trường hợp 1: Giấy phép lao động hết hiệu lực
- Thời hạn của giấy phép lao động đã hết.
- Người lao động chấm dứt hợp đồng và không chuyển công ty khác tại Việt Nam.
- Nội dung hợp đồng lao động và giấy phép lao động không khớp nhau.
- Công việc thực tế không khớp với giấy phép lao động.
- Hợp đồng kinh tế hết hạn hoặc bị chấm dứt.
- Có văn bản của phía nước ngoài thông báo ngừng cử lao động làm việc tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng lao động nước ngoài chấm dứt hoạt động hoặc giải thể.
Trường hợp 2: Vi phạm quy định pháp luật
- Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài vi phạm quy định về quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Trường hợp 3: Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
- Người lao động nước ngoài không tuân thủ pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội.
ĐỌC THÊM VỀ: Thủ tục gia hạn giấy phép lao động chuẩn nhất
6. Câu hỏi thường gặp
Lao động nước ngoài có thể thay đổi công việc trong thời gian có giấy phép lao động không?
- Trả lời:
Nếu bạn có giấy phép lao động mở, bạn có thể thay đổi công việc hoặc nhà tuyển dụng mà không cần xin giấy phép mới. Tuy nhiên, nếu bạn có giấy phép lao động có điều kiện (ràng buộc với một nhà tuyển dụng cụ thể), bạn sẽ cần phải xin lại giấy phép lao động mới nếu muốn thay đổi công việc hoặc nhà tuyển dụng.
Lao động nước ngoài có thể thay đổi công việc trong thời gian giấy phép lao động còn hiệu lực không?
- Trả lời:
Lao động nước ngoài có thể thay đổi công việc trong thời gian giấy phép lao động còn hiệu lực, nhưng cần phải xin lại giấy phép lao động mới nếu có sự thay đổi về công ty, vị trí công việc hoặc ngành nghề. Doanh nghiệp mới có trách nhiệm xin cấp lại giấy phép lao động cho người lao động.
Nếu không có giấy phép lao động, lao động nước ngoài có bị xử phạt không?
- Trả lời:
Có. Nếu lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hợp lệ, người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Mức phạt có thể lên tới hàng chục triệu đồng đối với người lao động hoặc doanh nghiệp.
Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Trả lời:
Giấy phép lao động tại Việt Nam có thời hạn tối đa 2 năm. Sau khi hết hạn, người lao động có thể xin gia hạn giấy phép hoặc làm thủ tục cấp mới.
Bài viết trên cung cấp những thông tin về Các đối tượng phải xin cấp giấy phép lao động. GIAYCHUNGNHAN hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ ngay nhé!
Để lại một bình luận