Giấy phép lao động tiếng Anh là gì? Giải đáp


Giấy phép lao động tiếng Anh là Work Permit, giấy phép này cho phép người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại một quốc gia khác. Nó chứng minh rằng người lao động đã được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó cho phép làm việc. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Giấy phép lao động tiếng anh là gì? của GIAYCHUNGNHAN.

Giấy phép lao động tiếng anh là gì?
Giấy phép lao động tiếng anh là gì?

1. Giấy phép lao động tiếng anh là gì?

Giấy phép lao động (GPLĐ) là một văn bản pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam cấp cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Nó giống như một giấy phép cho phép người nước ngoài làm việc một cách chính thức tại Việt Nam.

“Giấy phép lao động” trong tiếng Anh được dịch là Work Permit. Đây là thuật ngữ phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp một số cách diễn đạt khác, nhưng ít thông dụng hơn:

  • Employment Permit: Cách dịch này cũng đúng, nhưng ít được sử dụng hơn so với “Work Permit”.
  • Work Visa: Thuật ngữ này thường được dùng để chỉ thị thực (visa) cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào một quốc gia để làm việc. Tuy nhiên, ở một số quốc gia, “Work Visa” có thể được sử dụng thay thế cho “Work Permit”. Cần lưu ý sự khác biệt này tùy theo từng quốc gia.

2. Điều kiện cấp Giấy phép lao động

Điều kiện cấp Giấy phép lao động
Điều kiện cấp Giấy phép lao động

Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

– Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, ta thấy có giấy phép lao động là một trong các điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

3. Trình tự cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Theo Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định trình tự cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài như sau:

– Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:

+ Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

+ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

+ Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

– Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

 

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Theo Quy định tại Điều 156, Bộ luật lao động năm 2019, giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

  • Giấy phép lao động hết thời hạn. Trong trường hợp này, nếu người lao động vẫn còn đảm nhận vị trí cũ tại công ty, thì doanh nghiệp có thể xin gia hạn giấy phép lao động cho lao động nước ngoài đó. Chỉ được gia hạn giấy phép lao động 1 lần
  • Chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động về việc giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định. 
  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
  • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  • Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
  • Giấy phép lao động bị thu hồi.

 

ĐỌC THÊM VỀ: Giấy phép lao động tiếng trung là gì?

5. Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

The  Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động, những người lao động nước ngoài vào tại Việt Nam theo các mục đích sau đây được xin cấp giấy phép lao động:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

Và những người sử dụng lao động dưới đây là những đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin giấy phép lao động cho lao động nước ngoài của mình:

  • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

6. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có phải xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài không?

  • Trả lời:
    Có, doanh nghiệp tại Việt Nam có trách nhiệm xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn xin giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền địa phương.

Giấy phép lao động có cần gia hạn không?

  • Trả lời:
    Có, giấy phép lao động cần được gia hạn nếu người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại Việt Nam sau thời gian giấy phép đã cấp. Thời gian gia hạn tối đa là 2 năm và cần thực hiện thủ tục gia hạn trước khi giấy phép hết hạn.

Lao động nước ngoài có thể thay đổi công việc trong thời gian giấy phép lao động còn hiệu lực không?

  • Trả lời:
    Lao động nước ngoài có thể thay đổi công việc trong thời gian giấy phép lao động còn hiệu lực, nhưng cần phải xin lại giấy phép lao động mới nếu có sự thay đổi về công ty, vị trí công việc hoặc ngành nghề. Doanh nghiệp mới có trách nhiệm xin cấp lại giấy phép lao động cho người lao động.

Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Giấy phép lao động tiếng anh là gì. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *