Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tên miền là một tài liệu pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên khi thực hiện giao dịch chuyển giao quyền sử dụng tên miền. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng, quy trình thực hiện và các quy định pháp luật liên quan, cùng Giấy chứng nhận.

Nội dung bài viết
1. Cơ sở pháp lý và thực tiễn của hợp đồng chuyển nhượng tên miền
Phần này sẽ làm rõ khái niệm hợp đồng chuyển nhượng tên miền, vai trò của nó trong giao dịch và các yêu cầu pháp lý cơ bản theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
Hợp đồng chuyển nhượng tên miền là văn bản thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, trong đó xác định rõ quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc chuyển giao quyền sử dụng tên miền.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng này phải được lập thành văn bản và tuân thủ các quy định về giao dịch dân sự.
Việc chuyển nhượng tên miền không chỉ đơn thuần là thay đổi thông tin đăng ký mà còn liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, do đó cần đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.
Về mặt pháp lý, tên miền được xem là một loại tài sản số, thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019) và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 91/2022/NĐ-CP về quản lý tên miền.
Theo đó, việc chuyển nhượng tên miền phải được thực hiện thông qua hợp đồng, trong đó ghi rõ thông tin tên miền, giá trị giao dịch, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực trong một số trường hợp cụ thể để đảm bảo giá trị pháp lý, đặc biệt khi tên miền gắn liền với thương hiệu hoặc có giá trị kinh tế cao.
Quá trình chuyển nhượng tên miền phải tuân thủ quy định của Thông tư 25/2018/TT-BTC về phí, lệ phí liên quan đến đăng ký và quản lý tên miền.
Các bên cần nộp lệ phí đăng ký biến động tại cơ quan quản lý tên miền (thường là Trung tâm Internet Việt Nam – VNNIC) để hoàn tất thủ tục sang tên.
Điều này đảm bảo rằng tên miền được chuyển giao hợp pháp và được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tên miền
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TÊN MIỀN
Số: DDMMYYYY/.…-.…
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 27/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Căn cứ Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 12/06/2018, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019;
- Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2023, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024;
- Căn cứ Quyết định 16/2021/QĐ-TTg ngày 30/03/2021của Thủ tướng Chính phủ về Quy định về đấu giá, chuyển nhượng QSD kho số Viễn thông, tên miền Internet.
- Căn cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03/06/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Hôm nay, ngày …. tháng ….năm ……, Chúng tôi gồm có:
- BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Họ và tên:
Số CCCD:
Ngày cấp: ………………… Nơi cấp:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Sau đây gọi tắt là Bên B)
|
Tên Công ty |
: |
|
|
Số ĐKKD |
: |
|
|
Địa chỉ |
: |
|
|
Điện thoại |
: |
|
|
Mã số thuế |
: |
|
|
Đại diện |
: |
Chức vụ: |
XÉT RẰNG,
- Bên B đủ điều kiện trở thành chủ thể hợp pháp của các tên miền …. (Sau đây gọi tắt là “Tên miền”)
- Bên A đồng ý chuyển nhượng cho bên B, Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng của bên A các tên miền trên.
DO VẬY, Sau khi bàn bạc thỏa thuận, các bên ký kết hợp đồng mua bán này (Sau đây gọi tắt là “ Hợp đồng” ) để làm cơ sở cho việc bên A chuyển giao quyền sử dụng tên miền mà bên A đang là chủ thể cho bên B với các điều khoản cụ thể như sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
- Tên miền chuyển nhượng: …..
- Đăng ký và đang quản lý tại nhà đăng ký:
- Đăng ký ngày: ……
- Email quản trị tên miền: …..
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Giá tên miền chuyển nhượng: .… (Bằng chữ: ….)
- Giá trên đã bao gồm thuế Thu nhập cá nhân, thuế Giá trị gia tăng. Các khoản thuế phải nộp liên quan đến Hợp đồng bên A có trách nhiệm nộp.
- Giá trên chưa bao gồm các khoản phí giao dịch và phí chuyển nhượng liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền và bên B có trách nhiệm nộp.
- Thời gian thanh toán
- Lần 1: Bên B thanh toán cho bên A 50% giá trị Hợp đồng trong vòng một ngày làm việc kể từ khi Bên A, Bên B ký Hợp đồng.
- Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50% giá trị Hợp đồng trong vòng 07 ngày kể từ ngày bên A cung cấp hóa đơn Tài chính hợp pháp, hợp lệ của giá trị tên miền chuyển nhượng cho Bên B và các bên hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền cho bên B tại nhà đăng ký tên miền là ……………..
- Hình thức thanh toán
- Bên B thanh toán cho Bên A số tiền chuyển nhượng theo khoản 2.1 điều này bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản dưới đây:
+ Tên tài khoản thụ hưởng:
+ Số tài khoản:
+ Tại Ngân hàng ….
- Nội dung: Chuyển tiền thanh toán theo hợp đồng số …. ngày …. giữa …. và ….
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
- Nhận tiền thanh toán của bên B theo giá chuyển nhượng quy định tại điều 1 của Hợp đồng theo đúng tài khoản thụ hưởng bên A đã chỉ định tại khoản 2.3 điều 2 của Hợp đồng này.
- Trong vòng 07 (Bảy) ngày kể từ ngày bên B chuyển tiền tạm ứng lần 1 (sau đây gọi tắt là “Thời hạn”) Bên A có trách nhiệm cung cấp hóa đơn Tài chính hợp pháp, hợp lệ của Tên miền được chuyển nhượng cho Bên B và hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật tại nhà đăng ký tên miền – ……………… Nếu quá Thời hạn trên Bên A sẽ chịu phạt 1%/ngày trên giá trị Hợp đồng cho số ngày chậm chễ. Nếu quá Thời hạn 7 (Bảy) ngày bên A phải hoàn lại số tiền tiền bên B đã tạm ứng đồng thời phải bồi thường cho bên B 50% giá trị Hợp đồng.
- Bên A có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, cùng với Bên B thực hiện việc xin cấp Giấy chứng nhận tên miền cho Bên B theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các nghĩa vụ phát sinh tương ứng với tên miền chuyển nhượng cho Bên B đến ngày ký kết Hợp đồng này.
- Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan đến Hợp đồng này.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng và Pháp luật có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
- Kế thừa đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của bên A đối với Tên miền đã mua từ bên A theo Hợp đồng này.
- Bên B hoặc người đại diện của Bên B được quyền yêu cầu Bên A phối hợp và hoàn tất các thủ tục có liên quan trong việc xin cấp Giấy chứng nhận tên miền theo Hợp đồng này.
- Không phải chịu bất kỳ trách nhiệm hay nghĩa vụ nào phát sinh từ tên miền nhận chuyển nhượng của Bên A trước ngày ký kết Hợp đồng.
- Chịu trách nhiệm nộp phí giao dịch và nộp phí chuyển nhượng tên miền.
- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên A theo quy định tại điều 2 của Hợp đồng. Nếu quá hạn thanh toán Bên B sẽ bị phạt 1% /ngày trên giá trị Hợp đồng tương ứng với số ngày chậm trả. Nếu quá hạn thanh toán 7 (Bảy) ngày bên B sẽ bồi thường cho A 50% giá trị hợp đồng.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng và Pháp luật có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền.
>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tên miền tại đây!
3. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng chuyển nhượng tên miền

Phần này sẽ trình bày các thành phần quan trọng cần có trong một mẫu hợp đồng chuyển nhượng tên miền, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành.
Một hợp đồng chuyển nhượng tên miền cần bao gồm các điều khoản cơ bản để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng phải thể hiện sự thỏa thuận tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Dưới đây là các nội dung chính cần có trong hợp đồng:
Hợp đồng cần ghi rõ thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, bao gồm tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân (đối với cá nhân) hoặc mã số doanh nghiệp (đối với tổ chức).
Điều này giúp xác định rõ danh tính các bên, tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện giao dịch. Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, thông tin này phải khớp với dữ liệu đã đăng ký tại VNNIC để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch.
Thông tin chi tiết về tên miền chuyển nhượng là yếu tố cốt lõi, bao gồm tên miền cụ thể, ngày đăng ký, thời hạn sử dụng còn lại và nhà đăng ký quản lý (registrar).
Điều này giúp các bên xác nhận rõ ràng đối tượng giao dịch, tránh tranh chấp về sau.
Ngoài ra, cần nêu rõ tình trạng pháp lý của tên miền, như không bị tranh chấp hoặc bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Giá trị chuyển nhượng và phương thức thanh toán cần được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng.
Theo Thông tư 25/2018/TT-BTC, các bên phải nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) dựa trên giá trị giao dịch, thường được tính bằng 2% giá chuyển nhượng.
Hợp đồng cần nêu rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế và các chi phí liên quan để tránh tranh chấp.
Quyền và nghĩa vụ của các bên phải được liệt kê cụ thể, bao gồm nghĩa vụ giao tên miền của bên chuyển nhượng và nghĩa vụ thanh toán của bên nhận chuyển nhượng.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, các bên cần cam kết rằng tên miền không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba và không thuộc diện bị kê biên hoặc hạn chế giao dịch.
Hợp đồng cũng nên quy định rõ thời điểm chuyển giao quyền kiểm soát tên miền.
XEM THÊM THÔNG TIN VỀ: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất NGAY!!
4. Quy trình chuyển nhượng tên miền theo pháp luật Việt Nam
Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện chuyển nhượng tên miền, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và hoàn tất thủ tục một cách trơn tru.
Việc chuyển nhượng tên miền tại Việt Nam phải tuân thủ quy trình cụ thể, từ soạn thảo hợp đồng đến đăng ký biến động tại cơ quan quản lý. Dưới đây là các bước chi tiết theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP và các quy định liên quan:
- Bước 1: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Các bên cần soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng tên miền, trong đó ghi rõ các điều khoản về thông tin tên miền, giá trị giao dịch, quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng có thể được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền theo Luật Công chứng 2024 để tăng tính pháp lý, đặc biệt khi tên miền có giá trị lớn.
- Bước 2: Thực hiện thanh toán và chuyển giao quyền kiểm soát tên miền. Sau khi ký hợp đồng, bên nhận chuyển nhượng thực hiện thanh toán theo thỏa thuận. Bên chuyển nhượng cung cấp mã chuyển giao (auth code) hoặc thực hiện thao tác kỹ thuật để chuyển quyền kiểm soát tên miền qua nhà đăng ký. Quy trình này cần được thực hiện cẩn thận để tránh sai sót kỹ thuật.
- Bước 3: Đăng ký biến động tại VNNIC hoặc nhà đăng ký tên miền. Các bên nộp hồ sơ đăng ký biến động, bao gồm hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ liên quan, theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC. Thời gian xử lý thường không quá 7 ngày làm việc, sau đó tên miền sẽ được cập nhật thông tin chủ sở hữu mới trong cơ sở dữ liệu.
- Bước 4: Nộp thuế và lệ phí (nếu có). Theo Thông tư 100/2021/TT-BTC, bên chuyển nhượng có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên giá trị giao dịch. Lệ phí đăng ký biến động được tính theo biểu phí của VNNIC, thường dao động tùy thuộc vào loại tên miền (.vn, .com.vn, v.v.).
XEM THÊM BÀI VIẾT: Mẫu hợp đồng giấy ủy quyền toàn phần
5. Các lưu ý pháp lý khi chuyển nhượng tên miền
Phần này sẽ đề cập đến những vấn đề pháp lý cần lưu ý để đảm bảo giao dịch chuyển nhượng tên miền diễn ra an toàn và đúng quy định.
Khi thực hiện chuyển nhượng tên miền, các bên cần chú ý một số vấn đề pháp lý để tránh rủi ro tranh chấp hoặc vi phạm pháp luật.
Các quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Nghị định 91/2022/NĐ-CP nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra tính hợp pháp của tên miền trước khi giao dịch.
Trước khi ký hợp đồng, các bên cần xác minh tình trạng pháp lý của tên miền, đảm bảo rằng tên miền không bị tranh chấp, không vi phạm nhãn hiệu hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.
Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, VNNIC có quyền từ chối chuyển nhượng nếu tên miền vi phạm quy định về đăng ký hoặc sử dụng. Việc kiểm tra này có thể được thực hiện thông qua tra cứu trên hệ thống của VNNIC.
Hợp đồng chuyển nhượng cần quy định rõ trách nhiệm của bên chuyển nhượng trong trường hợp phát sinh tranh chấp về tên miền sau khi chuyển giao.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm nếu cung cấp thông tin sai lệch hoặc cố ý che giấu tranh chấp liên quan đến tên miền.
Điều này giúp bảo vệ bên nhận chuyển nhượng khỏi các rủi ro pháp lý.
Việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng có thể không bắt buộc trong mọi trường hợp, nhưng theo Luật Công chứng 2024, việc này được khuyến khích để tăng tính pháp lý, đặc biệt với các tên miền có giá trị cao.
Các bên có thể thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có trụ sở của một trong hai bên.
Cuối cùng, các bên cần lưu ý thời hạn đăng ký biến động tại VNNIC.
Theo Thông tư 25/2018/TT-BTC, việc không đăng ký biến động trong thời hạn quy định có thể dẫn đến việc giao dịch không được công nhận, gây khó khăn trong việc xác lập quyền sở hữu tên miền.
Việc chuyển nhượng tên miền là một giao dịch quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, từ soạn thảo hợp đồng đến đăng ký biến động tại VNNIC.
Một mẫu hợp đồng chuyển nhượng tên miền được chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp các bên tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi của mình.
Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận