Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng mở rộng thị trường kinh doanh, nhu cầu xúc tiến thương mại cũng tăng lên đáng kể. Khách hàng không chỉ muốn biết thêm về các sản phẩm mới mà còn mong muốn trải nghiệm những dịch vụ tốt nhất. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng cần phải quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình để thu hút và giữ chân khách hàng. Chính vì vậy, quảng cáo ra đời như một công cụ quan trọng giúp nối kết bên bán và bên mua, tạo ra một cầu nối vững chắc giữa cả hai. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu bài viết dưới đây nhé

Nội dung bài viết
1. Tìm hiểu về hợp đồng dịch vụ quảng cáo
2. Ý nghĩa của hợp đồng dịch vụ quảng cáo
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo mang lại ý nghĩa quan trọng như sau:
- Xác định rõ vai trò và trách nhiệm: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo giúp xác định rõ vai trò và trách nhiệm của cả nhà quảng cáo và khách hàng trong quá trình triển khai chiến dịch quảng cáo. Điều này giúp tránh những hiểu lầm và tranh chấp về vai trò và trách nhiệm của mỗi bên.
- Đảm bảo tính chính xác và minh bạch: Hợp đồng quảng cáo cung cấp một tài liệu cụ thể và chi tiết về các yêu cầu, điều kiện và cam kết của mỗi bên, từ đó đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thực hiện dịch vụ.
- Bảo vệ quyền lợi của các bên: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo bảo vệ quyền lợi của cả hai bên bằng cách xác định rõ các điều khoản và điều kiện của dịch vụ, bao gồm cả về giá cả, chất lượng dịch vụ và các điều khoản hủy bỏ.
- Tạo ra một cơ sở pháp lý: Hợp đồng quảng cáo cung cấp một cơ sở pháp lý chặt chẽ và có giá trị pháp lý, giúp mọi bên có thể thực hiện và thực thi các quy định và cam kết một cách hiệu quả.
- Tăng tính chuyên nghiệp và tin cậy: Bằng cách ký kết hợp đồng, cả hai bên thể hiện sự cam kết và tính chuyên nghiệp trong việc thực hiện các giao dịch quảng cáo, từ đó tăng tính tin cậy và uy tín của họ trong mắt đối tác và khách hàng.
Tóm lại, hợp đồng dịch vụ quảng cáo không chỉ là một tài liệu pháp lý, mà còn là một công cụ quan trọng giúp tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và công bằng trong lĩnh vực quảng cáo.
3. Cơ sở pháp lý quy định hợp đồng dịch vụ quảng cáo

Cơ sở pháp lý quy định hợp đồng dịch vụ quảng cáo được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật về hợp đồng và quảng cáo. Cụ thể, các văn bản pháp lý quan trọng sau đây thường được áp dụng trong việc điều chỉnh hợp đồng dịch vụ quảng cáo:
- Luật Hợp đồng dịch vụ (Số 84/2006/QH11): Luật này quy định các nguyên tắc và điều kiện cơ bản về hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả hợp đồng dịch vụ quảng cáo. Nó xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, cũng như các quy định về hiệu lực, thực thi và chấm dứt hợp đồng.
- Luật Quảng cáo (Số 16/2012/QH13): Luật này quy định về quảng cáo, bao gồm cả quảng cáo truyền thông, quảng cáo thương mại điện tử và quảng cáo sản phẩm dịch vụ. Nó xác định các nguyên tắc, điều kiện và hạn chế của hoạt động quảng cáo, bao gồm cả các yêu cầu về sự minh bạch và công bằng trong quảng cáo.
- Các quy định về hợp đồng và quảng cáo trong pháp lý doanh nghiệp: Ngoài các luật cơ bản, các quy định cụ thể về hợp đồng và quảng cáo cũng có thể được quy định trong các văn bản pháp lý khác, như là Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, hoặc các quy định doanh nghiệp cụ thể.
- Quy định của cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý nhà nước có thể có các quy định cụ thể về quảng cáo và hợp đồng dịch vụ quảng cáo, và các doanh nghiệp cần tuân thủ những quy định này khi thực hiện các hoạt động quảng cáo.
Tóm lại, hợp đồng dịch vụ quảng cáo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng và quảng cáo, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật trong các hoạt động quảng cáo.
4. Mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc
……,Ngày …..tháng……năm…….
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO
(Số: ……………./HĐDVQCTM)
– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
– Căn cứ Luật Quảng cáo năm 2012;
-Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên.
Hà Nội , ngày …………. tháng …………. năm ……………..,
Chúng tôi gồm có:
BÊN THUÊ QUẢNG CÁO (BÊN A):
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………………………
Fax: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………………………………….
Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………… làm đại diện.
BÊN NHẬN DỊCH VỤ QUẢNG CÁO (BÊN B)
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………………………….
Fax: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………………
Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………………………………….
Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………làm đại diện.
Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
A) Hình thức: Bên A thuê bên B làm dịch vụ quảng cáo ……………………..……………………………
Bằng hình thức ……………………..……………………..
B) Nội dung: Được hai bên thỏa thuận có phụ lục đính kèm phù hợp với pháp luật hiện hành.
C) Chi tiết quảng cáo: Phụ lục đính kèm và không tách rời khỏi hợp đồng.
ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
2.1. Phương thức: Yêu cầu nêu được hình thức, chất lượng bằng hình ảnh, biểu tượng, âm thanh, lời nói … có sức hấp dẫn lôi cuốn khách hàng.
2.2. Phương tiện: Yêu cầu quay hình ảnh, vẽ biển hiệu, banner, áp phích, bảng có hộp đèn, chữ nổi, hay trên báo chí, tạp chí, truyền hình…
Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại phải đảm bảo:
A) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, thông tin, chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm;
B) Tuân thủ quy định về địa điểm quảng cáo, không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội;
C) Đúng mức độ, thời lượng, thời điểm quy định đối với từng loại phương tiện thông tin đại chúng.
ĐIỀU 3: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
A) Tổng chi phí dịch vụ theo hợp đồng là: ………….. đồng (Bằng chữ: …………………………….).
Trong đó bao gồm:
– Phí dịch vụ quảng cáo là: ………… đồng
– Chi phí về nguyên, vật liệu là: …………. đồng
– Các chi phí khác (nếu có) là: …………… đồng
B) Bên A thanh toán cho bên B bằng đồng Việt Nam bằng hình thức …………………… và được chia ra làm …… lần.
– Lần thứ nhất: ……………………..……………………..……………………..………………………
– Lần thứ hai: ……………………..……………………..……………………..……………………….
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1. Quyền của bên A
A) Lựa chọn người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại;
B) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.
4.2. Nghĩa vụ của bên A
A) Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, chính xác về hoạt động sản xuất, hàng hóa dịch vụ thương mại của đơn vị mình và chịu trách nhiệm về các thông tin do mình cung cấp cho bên B.
B) Khi có sự tranh chấp của bên thứ ba về những nội dung thông tin kinh tế, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền… đối với bên A thì bên A phải tự mình giải quyết, trong trường hợp đó bên B có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng và yêu cầu bên A chịu trách nhiệm bồi thường chi phí cho bên B (nếu có).
C) Trả phí dịch vụ quảng cáo theo thỏa thuận nêu tại Điều 3 của hợp đồng.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1. Quyền của bên B
A) Yêu cầu bên A cung cấp thông tin quảng cáo trung thực, chính xác theo đúng thời hạn của hợp đồng .
B) Được nhập khẩu vật tư, nguyên liệu và các sản phẩm quảng cáo thương mại cần thiết cho hoạt động dịch vụ quảng cáo của mình theo quy định của pháp luật.
C) Nhận phí quảng cáo theo thỏa thuận trong hợp đồng.
5.2. Nghĩa vụ của bên B
A) Thực hiện dịch vụ quảng cáo thương mại theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
B) Thực hiện sự lựa chọn của bên A về người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại;
C) Tổ chức quảng cáo trung thực, chính xác về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thương mại theo thông tin mà bên A đã cung cấp.
ĐIỀU 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
6.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).
6.2. Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án …………….. là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
6.3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.
ĐIỀU 7: THỜI HẠN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……. tháng ……. năm ……… đến ngày ……. tháng ……. năm ……….. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó ……………. ngày. Bên B có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.
Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) |
Để tìm hiểu thêm về: Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?, quý khách có thể tham khảo bài viết dưới đây của GIAYCHUNGNHAN!
5. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
Điều 7 Luật quảng cáo quy định về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo bao gồm:
1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thuốc lá.
3. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên.
4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo.
5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc.
6. Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục.
7. Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
8. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.
Đối với quy định này thì các cá nhân và tổ chức không được quảng cáo các Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo như Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, Thuốc lá, Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên, Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục, Súng săn và đạn súng săn, vũ khí, Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác được pháp luật quy định, có thể dễ dàng nhận thấy các sản phẩm bị cấm quảng cáo này đều là các sản phẩm hàng hóa không đem lại các giá trị có lợi đối với xã hội. Như vậy việc quảng cáo các sản phẩm này là vi phạm quy định của pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định.
Để lại một bình luận