Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh chi tiết


Hợp đồng thuê khách sạn là một thỏa thuận pháp lý quan trọng giữa chủ sở hữu khách sạn và bên thuê. Hợp đồng này quy định chi tiết về các điều khoản, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên trong suốt thời gian thuê. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh của GIAYCHUNGNHAN nhé!

Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh
Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh

1. Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh là gì?

Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh là một văn bản pháp lý được ký kết giữa hai bên:

  • Bên cho thuê (Chủ sở hữu khách sạn): Là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu hợp pháp khách sạn và có quyền cho thuê tài sản đó.
  • Bên thuê (Người thuê lại để kinh doanh): Là cá nhân hoặc tổ chức muốn thuê lại khách sạn để tiếp tục hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú và các dịch vụ liên quan khác.

Hợp đồng này quy định chi tiết về các điều khoản, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên trong suốt thời gian thuê. Nó xác lập mối quan hệ pháp lý giữa bên cho thuê và bên thuê, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.

Tóm lại, hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh là một thỏa thuận pháp lý cho phép một bên (bên thuê) được sử dụng và kinh doanh khách sạn thuộc sở hữu của bên kia (bên cho thuê) trong một khoảng thời gian nhất định và theo các điều khoản đã được thỏa thuận.

2. Các loại hợp đồng thuê khách sạn

Các loại hợp đồng thuê khách sạn
Các loại hợp đồng thuê khách sạn

Có một số hình thức hợp đồng thuê khách sạn phổ biến:

  • Hợp đồng thuê toàn bộ khách sạn: Bên thuê thuê toàn bộ cơ sở khách sạn, bao gồm tất cả các phòng, nhà hàng, các khu vực công cộng và trang thiết bị. Bên thuê chịu trách nhiệm quản lý và vận hành toàn bộ khách sạn.
  • Hợp đồng thuê một phần khách sạn: Bên thuê chỉ thuê một phần của khách sạn, ví dụ như một tầng, một khu vực nhà hàng, hoặc một số phòng nhất định.
  • Hợp đồng khoán doanh thu: Bên thuê trả một khoản tiền thuê cố định hàng tháng/năm, và được hưởng toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh khách sạn. Bên cho thuê không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của bên thuê. (Tham khảo kết quả tìm kiếm [2])
  • Hợp đồng quản lý thuê: Bên thuê trả tiền thuê và bên cho thuê vẫn tham gia vào việc quản lý vận hành khách sạn ở một mức độ nhất định, thường là thông qua một công ty quản lý khách sạn.

3. Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—

 

HỢP ĐỒNG THUÊ KHÁCH SẠN


– Căn cứ Bộ Luật dân sự 33/2005/QH 11 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006
– Căn cứ nhu cầu thuê mặt bằng của ……………………, cũng như khả năng cho thuê mặt bằng.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại [… địa chỉ…]

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

Ông/ bà: ……………………….    Sinh ngày: ………………

CMND số: …………………. cấp ngày: ……………. tại: ……………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………  Fax: …………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: ………………………… tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Là chủ sở hữu của ………………………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (BÊN B)

Ông/bà: ………………………………. Sinh ngày: ………………………

CMND số: …………………………….. cấp ngày: ………………….. tại: …………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ……………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: …………………….  tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ngôi nhà (khách sạn) (căn hộ) tại địa chỉ ………….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Chi tiết mặt bằng như sau:

– Toàn bộ mặt bằng tại địa chỉ ……………………………, với tổng diện tích sử dụng là …. m2; diện tích xây dựng là …. m2; diện tích chưa sử dụng còn lại là …. m2

– Mục đích thuê: Kinh doanh dịch vụ khách sạn

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký hợp đồng là ……………… đồng/ tháng

(Bằng chữ: ………………………….)

2.1.1. Giá thuê trên không bao gồm các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, fax và các dịch vụ khác. Các chi phí này sẽ do bên B chịu trách nhiệm thanh toán cho các cơ quan cung cấp dịch vụ cho mặt bằng kể từ sau ngày ký hợp đồng này.

2.1.2. Giá trên cũng không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác. Mọi chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên B thanh toán

2.2. Phương thức thanh toán:

– Tiền thuê mặt bằng được thanh toán … tháng một lần, và được thanh toán vào ngày … hàng tháng.

– Trường hợp bên B thanh toán trễ sẽ tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng ….. nhân với số ngày trễ hạn.

– Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN MẶT BẰNG

3.1. Thời hạn thuê mặt bằng nêu trên là ……………. kể từ ngày ….. tháng …. năm …..

3.2. Thời điểm giao nhận mặt bằng là ngày …….. tháng …….. năm ……..

3.3. Khi hết hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.

3.4. Ngược lại, khi hết hạn thuê nêu trên mà hai bên không tiếp tục ký hợp đồng mới thì bên B phải trả lại mặt bằng cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn là 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị thuộc sở hữu của bên B và trả lại mặt bằng cho bên A.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Bảo đảm mặt bằng cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A, không có sự tranh chấp quyền lợi từ cá nhân hay tổ chức nào khác.
  • Giao mặt bằng và trang thiết bị gắn liền với mặt bằng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  • Tạo điều kiện dễ dàng và thuận lợi cho bên B được làm việc và kinh doanh tại mặt bằng thuê.
  • Hỗ trợ về mặt pháp lý cho bên B trong việc đăng ký hoạt động kinh doanh có liên quan đến địa chỉ thuê.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

4.2. Quyền của bên A:

  • a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
  • b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo mặt bằng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê mặt bằng. Giá cho thuê mặt bằng mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;
  • c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;
  • d) Cải tạo, nâng cấp mặt bằng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng mặt bằng;
  • e) Được lấy lại mặt bằng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước 6 tháng;
  • f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:
  • Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Sử dụng mặt bằng không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ mặt bằng đang thuê;
  • Chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại mặt bằng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
  • Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc các đơn vị liên quan lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận, có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  • Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê mặt bằng;
  • Trả mặt bằng cho bên A theo đúng thỏa thuận;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực đang thuê;
  • Giao lại mặt bằng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định

5.2. Quyền của bên B:

  • a) Nhận mặt bằng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;
  • b) Được đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • c) Được thay đổi cấu trúc mặt bằng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • d) Yêu cầu bên A sửa chữa mặt bằng đang cho thuê trong trường hợp bị hư hỏng nặng;
  • e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu mặt bằng;
  • f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà mặt bằng vẫn dùng để cho thuê;
  • g) Được ưu tiên mua mặt bằng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán mặt bằng;
  • h) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:
  • Không sửa chữa mặt bằng khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê mặt bằng bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê biết trước theo thỏa thuận;
  • Quyền sử dụng mặt bằng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết;

– Trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải;

– Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết.

ĐIỀU 7: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. 

– Trong trường hợp muốn thay đổi hợp đồng này phải được sự đồng ý của hai bên và phải được lập thành phụ lục. Trong trường hợp không có sự thay đổi, hai bên sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng đến khi chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, và các bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

  Bên cho thuê                                                                        Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                               (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Để tìm hiểu thêm về: Mã ngành kinh doanh nhà hàng khách sạn , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Hợp đồng thuê khách sạn cần công chứng không?

Vì hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh thường liên quan đến việc thuê mặt bằng, tài sản gắn liền với đất (khách sạn), và mục đích kinh doanh (không chỉ là để ở), nên chúng ta cần xem xét cả quy định về thuê tài sản nói chung và quy định liên quan đến đất đai.

  • Không bắt buộc công chứng: Theo Luật Nhà ở và Luật Đất đai, hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh không bắt buộc phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Nên công chứng để đảm bảo quyền lợi: Mặc dù không bắt buộc, việc công chứng hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh vẫn được khuyến nghị. Việc công chứng sẽ mang lại những lợi ích sau:
    • Tính pháp lý cao: Hợp đồng được công chứng có giá trị chứng cứ cao hơn trước pháp luật, giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong trường hợp có tranh chấp.
    • Tránh rủi ro: Giảm thiểu rủi ro về tính xác thực của hợp đồng, tránh bị giả mạo hoặc sửa đổi.
    • Thuận tiện cho các thủ tục hành chính: Hợp đồng được công chứng sẽ thuận tiện hơn cho các thủ tục hành chính liên quan đến kinh doanh khách sạn (ví dụ: đăng ký kinh doanh, xin cấp giấy phép con…).

5. Một số điểm quan trọng cần lưu ý về hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh

  • Tính chất pháp lý: Hợp đồng này thuộc loại hợp đồng thuê tài sản, cụ thể là thuê bất động sản (khách sạn là một công trình xây dựng gắn liền với đất). Nó chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở (nếu có yếu tố nhà ở), Luật Đất đai (nếu có yếu tố quyền sử dụng đất) và các văn bản pháp luật liên quan khác.
  • Mục đích: Mục đích chính của hợp đồng là cho phép bên thuê kinh doanh dịch vụ khách sạn, bao gồm dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác.
  • Thời hạn thuê: Hợp đồng xác định rõ thời gian thuê, từ đó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong từng giai đoạn.
  • Giá thuê và phương thức thanh toán: Hợp đồng quy định rõ số tiền thuê, phương thức thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều khoản liên quan đến việc điều chỉnh giá thuê (nếu có).
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng phân định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để tránh tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Các điều khoản khác: Hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản khác như bảo hiểm, sửa chữa, cải tạo, chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp, bất khả kháng,…

 

ĐỌC BÀI VIẾT SAU ĐỂ THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN: Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất

6. Câu hỏi thường gặp

Cần lưu ý gì khi thẩm định khách sạn trước khi thuê?

Trả lời:

  • Vị trí và tiềm năng kinh doanh: Đánh giá nhu cầu thị trường tại khu vực.
  • Cơ sở vật chất: Kiểm tra tình trạng phòng ốc, hệ thống điện, nước, PCCC.
  • Giấy tờ pháp lý: Đảm bảo khách sạn không vướng tranh chấp hoặc quy hoạch.
  • Tình hình tài chính: Xem xét doanh thu và lượng khách hàng (nếu thuê khách sạn đang hoạt động).

Có nên thuê khách sạn khi chưa có giấy phép kinh doanh khách sạn không?

Trả lời:

  • Không nên. Bên thuê cần đảm bảo khách sạn đã có đầy đủ giấy tờ pháp lý (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giấy phép kinh doanh,…) trước khi ký hợp đồng.
  • Nếu chưa có, cần yêu cầu bên cho thuê hoàn thiện hồ sơ trước khi bàn giao.

 Khi bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên thuê phải làm gì?

Trả lời:
Nếu bên cho thuê chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, bên thuê có thể:

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Khởi kiện lên tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *