Trong thời đại công nghệ phát triển và xu hướng làm việc linh hoạt, việc thuê nhà làm văn phòng hoặc đặt trụ sở công ty đang trở thành một lựa chọn phổ biến.
Để đảm bảo cả bên thuê và bên cho thuê đều được bảo vệ và đáp ứng các yêu cầu pháp lý, việc sử dụng một mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng, công ty mới nhất là điều không thể thiếu.
Mẫu hợp đồng này cung cấp các điều khoản linh hoạt và chính xác, phản ánh mối quan hệ giữa hai bên một cách rõ ràng và minh bạch.
Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN khám phá chi tiết về mẫu hợp đồng này qua bài viết sau.

Nội dung bài viết
1. Hợp đồng thuê văn phòng là gì?
Hợp đồng thuê văn phòng là một thỏa thuận pháp lý giữa chủ sở hữu (hoặc người quản lý) của một không gian văn phòng và một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn thuê không gian đó để sử dụng làm văn phòng làm việc.
Hợp đồng thuê văn phòng có thể được giao kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của các bên, hợp đồng thuê văn phòng thường được giao kết bằng văn bản.
2. Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng, công ty mới nhất
Dưới đây là Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng, công ty mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-
HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG
Số…….. /HĐTN-CT
Hôm nay, ngày……./…../………. tại địa chỉ số:………………………………, chúng tôi gồm:
- BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG
Công ty…………………
Đăng ký kinh doanh số,………………
Mã số thuế:……….
Tài khoản:……….
Địa chỉ:……….
Đại diện theo pháp luật là:………….
Điện thoại:…………….. (Sau đây gọi tắt là Bên A)
- BÊN THUÊ VĂN PHÒNG
Công ty…………………
Đăng ký kinh doanh sổ,………………
Mã số thuế:……….
Tài khoản:……….
Địa chỉ:……….
Đại diện theo pháp luật là:………….
Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này để thực hiện việc thuê một phần căn nhà theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
- Bên A là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở có địa chỉ tại: ……………., theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: …………; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ………………………….. do UBND quận …………….. cấp ngày ………/……/…….., cụ thể như sau:
– Diện tích sử dụng: …………. m2 sử dụng (theo giấy phép xây dựng được cấp ngày ………… do UBND quận …….……….).
- Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý cho Bên B thuê một phần căn nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ nêu trên, phần diện tích nhà đất thuê theo Hợp đồng này được mô tả như sau:
– Vị trí tầng: Tầng ………….
– Diện tích sử dụng riêng:………….
– Diện tích sử dụng chung: …………….
– Tài sản gắn liền với diện tích nhà thuê: Hệ thống điện, Hệ thống nước, thiết bị vệ sinh.
ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ
2.1 Thời hạn thuê
Thời hạn thuê văn phòng theo hợp đồng này là ……… năm (lăm năm) năm bắt đầu từ ngày ……/…../……… đến ngày ………./…../…………
Sau khi hết thời hạn trên, tuỳ theo tình hình thực tế hai Bên có nhu cầu thuê và cho thuê thì phải lập phụ lục hợp đồng, nếu không có nhu cầu thì Hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực.
2.2 Mục đích thuê
Bên B sử dụng diện tích nhà đất thuê nêu tại khoản 2, Điều 1 của Hợp đồng này vào mục đích: Kinh doanh (Văn phòng – Trụ sở Công ty…)
ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VĂN PHÒNG
3.1 Hai Bên thống nhất giá thuê toàn bộ diện tích Văn phòng nêu tại khoản 2, Điều 1 của Hợp đồng này là khoản tiền Việt Nam tương ứng với ………. USD/1 tháng (……….. Đô la Mỹ trên một tháng) tính theo giá Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm thanh toán.
- Giá thuê Văn phòng nêu tại khoản 3.1 đã bao gồm phí dịch vụ sau đây:
Dịch vụ bảo vệ chung của Tòa nhà;
Dịch vụ vệ sinh chung của Tòa nhà;
Phí bảo trì Tòa nhà và các thiết bị kèm theo Tòa nhà như thiết bị điện, nước, Internet… trong thời gian thực hiện hợp đồng này;
Dịch vụ trông giữ xe máy của lãnh đạo và nhân viên Bên B (không quá 10 xe máy);
Thuế sử dụng nhà đất theo quy định pháp luật trong thời gian thuê.
- Các chi phí dịch vụ nằm trong giá thuê Văn phòng nêu tại khoản 3.1 chưa bao gồm:
– Tiền điện hàng tháng mà Bên B sử dụng theo Giá điện kinh doanh do Nhà nước quy định;
– Tiền nước sinh hoạt tính theo Công tơ nước với giá nước do Nhà nước quy định;
– Chi phí Internet mà Bên B sử dụng trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
– Phí dịch vụ trông giữ xe ngoài số lượng xe miễn phí nêu tại điểm a, khoản 3.1 của Điều này;
– Thuế VAT.
3.2 Giá thuê Văn phòng và phí dịch vụ theo Hợp đồng này được tính cố định theo tỉ giá USD và mức phí dịch vụ điện, nước theo quy định của Nhà nước trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng này (………. năm).
Giá thuê Văn phòng và các phí dịch vụ theo hợp đồng này không phụ thuộc vào sự biến động của thị trường trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Sau khi hết hạn hợp đồng này thì giá thuê Văn phòng có thể điều chính nếu thị trường biến động nhưng mức tăng giảm không quá 10% giá trị hợp đồng.
ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
4.1 Đặt cọc:
Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng này thì Bên B đồng ý đặt cọc cho Bên A số tiền là ……………..000.000 đồng (…………… triệu đồng chẵn);
– Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm hợp đồng gây thiệt hại đến tài sản của Bên A thì Bên A có quyền xử lý tài sản đặt cọc để thanh toán cho những thiệt hại của Bên A;
– Đến thời điểm thanh lý hợp đồng, Bên B được nhận lại số tiền đặt cọc sau khi bù trừ với những thiệt hại mà Bên B đã gây ra cho Bên A trong thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có).
4.2 Phương thức và thời hạn thanh toán:
– Bên B thanh toán tiền thuê Văn phòng nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này cho Bên A trực tiếp, 100% là tiền mặt
– Đồng Việt Nam tính theo tỉ giá Đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán;
– Hai Bên thống nhất thời hạn thanh toán là 03 tháng/ 1 lần. Bên B thanh toán tiền thuê Văn phòng cho Bên A vào 10 ngày đầu tiên của mỗi kỳ thanh toán (từ ngày 20 đến ngày 30 dương lịch của các tháng 6, tháng 9, tháng 12 và tháng 3 hàng năm).
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
- Bên A có các quyền sau:
– Nhận đủ tiền thuê Văn phòng đúng kỳ hạn;
– Thu các khoản phí ngoài các loại phí kèm theo giá thuê nêu tại Hợp đồng này;
– Điều chỉnh giá thuê và chi phí theo quy định tại Hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên B phải sửa chữa những hư hỏng do lỗi của Bên B gây ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;
– Yêu cầu Bên B phải sử dụng Văn phòng theo đúng mục đích thỏa thuận tại Hợp đồng này; Yêu cầu Bên B phải thanh toán tiền thuê văn phòng và chi trả các chi phí dịch vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên B phải tuân thủ các quy định pháp luật trong thời gian thực hiện hợp đồng;
– Yêu cầu Bên B phải khôi phục lại nguyên trạng những sửa chữa nhỏ trong thời gian thực hiện hợp đồng (có sự đồng ý của Bên A);
– Đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:
+ Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng liên tiếp mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác);
+ Sử dụng nhà đất không đúng mục đích thuê;
+ Cho người khác thuê lại văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh mà đã được chính quyền địa phương nhắc nhở nhiều lần hoặc bị xử lý hành chính;
+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống xung quanh;
– Được nhận lại diện tích nhà cho thuê khi hết hạn Hợp đồng thuê;
- Bên A có nghĩa vụ sau:
– Bàn giao đúng, đầy đủ diện tích Văn phòng nêu tại khoản 2, Điều 1 của Hợp đồng này và các trang thiết bị kèm theo diện tích thuê cho Bên B ngay tại thời điểm hai Bên ký kết hợp đồng này;
– Đảm bảo an ninh, an toàn cho Bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng thuê;
– Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu người bảo vệ của Bên A làm mất mát, hư hỏng tài sản của Bên B;
– Đảm bảo hiệu lực của Hợp đồng thuê này về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng, đối tượng của hợp đồng và hình thức của hợp đồng;
– Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích nhà thuê theo đúng mục đích đã thỏa thuận;
– Nộp các khoản thuế về đất ở;
– Kịp thời bảo trì Tòa nhà và sửa chữa khắc phục những sự cố, hư hỏng của Tòa nhà và các trang thiết bị kèm theo khi có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp, làm ảnh hưởng đến việc sử dụng nhà của Bên B.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
6.1 Bên B có các quyền sau:
– Nhận đúng, đầy đủ diện tích, vị trí văn phòng cho thuê theo nội dung đã được thống nhất tại hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên A thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đã được thỏa thuận tại Hợp đồng này;
– Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng đất ở đối với nhà đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;
– Được ưu tiên ký Hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà Tòa nhà vẫn dùng để cho thuê;
– Được gắn biển quảng cáo và biển hiệu vào trước và sau diện tích Văn phòng cho thuê nêu tại Hợp đồng này cho phù hợp với mục đích thuê và thẩm mỹ của tòa nhà;
– Được sửa chữa nhỏ không làm thay đổi kiến trúc và kết cấu chịu lực của Tòa nhà (ngăn phòng, gắn biển hiệu, thiết bị làm việc…) mà không cần phải thông báo bằng văn bản cho Bên A;
– Bên B được quyền cho Bên thứ 3 thuê lại Văn phòng theo đúng mục đích và các điều kiện đã được hai Bên thỏa thuận tại hợp đồng này;
– Đơn phương đình chỉ Hợp đồng thuê nhà và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu Bên A có một trong các hành vi sau đây:
+ Bên A chậm giao nhà cho thuê theo Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B;
+ Tăng giá thuê bất hợp lý, không đúng theo quy định tại hợp đồng này;
+ Làm mất mát, hư hỏng tài sản của Bên B hoặc có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tới tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của Bên B;
+ Cản trở Bên B thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo nội dung của Hợp đồng này hoặc cản trở việc sử dụng Văn phòng của Bên B vào đúng mục đích đã được quy định tại Văn phòng này;
6.2 Bên B có nghĩa vụ sau:
– Sử dụng nhà thuê đúng mục đích;
– Trả đủ tiền thuê đúng kỳ hạn;
– Thực hiện đúng nội quy của Tòa nhà;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
– Trả nhà thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê.
ĐIỀU 7: VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Bên A có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất, thuế thu nhập phát sinh từ hợp đồng này và các khoản lệ phí khác với Nhà nước liên quan tới Hợp đồng này.
ĐIỀU 8: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
- Bên A cam đoan:
– Những thông tin về pháp nhân của Bên A, thông tin về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; – Bên A có chức năng kinh doanh Bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành;
– Các giấy tờ làm căn cứ lập và ký kết Hợp đồng này do Bên A cung cấp, các giấy tờ này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, không có sự giả mạo, tẩy xóa, thêm bớt làm sai lệch nội dung.
– Tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu trên chưa đem chuyển nhượng tặng cho, trao đổi, cầm cố, thế chấp, kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc một sự thỏa thuận mua bán nào khác và không có bất kỳ sự tranh chấp nào.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
– Nếu có gì gian dối hoặc không thực hiện đúng những điều đã cam kết trong Hợp đồng này, thì Bên A phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
- Bên B cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
– Đã xem xét kỹ, đã biết rõ về nhà đất nêu tại Hợp đồng này;
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng những nội dung theo Hợp đồng này và các quy định của pháp luật có liên quan.
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
10.1 Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai Bên ký kết và đóng dấu pháp nhân. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản có đóng dấu pháp nhân của cả hai Bên;
10.2 Hai bên đã đọc kỹ nguyên văn bản Hợp đồng và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
Hợp đồng này gồm 06 (sáu) trang đánh máy, tiếng Việt và được lập thành 02(hai) bản chính, có giá trị pháp lý như nhau. Từng Bên một đọc lại toàn văn hợp đồng, đồng ý ký tên, đóng dấu và giữ một bản chính để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
3. Chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm: bên thuê và bên cho thuê.
Đối với cá nhân là chủ thể của hợp đồng thuê nhà phải thỏa mãn các điều kiện là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không mất năng lực hành vi dân sự.
Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Đối với pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác là chủ thể của hợp đồng thuê nhà thì hợp đồng thuê nhà phải được xác lập, thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp của pháp nhân.
Ngoài các điều kiện chung về chủ thể khi tham gia hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể tham gia vào hợp đồng thuê nhà làm văn phòng phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điều 119 Luật Nhà ở 2014.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất, mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
4. Các điều khoản trong hợp đồng cho thuê văn phòng công ty
Các điều khoản trong hợp đồng cho thuê văn phòng công ty thường bao gồm các nội dung sau:
- Thông tin về các bên tham gia hợp đồng: bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, fax,… của bên cho thuê và bên thuê.
- Loại văn phòng được thuê: bao gồm diện tích, vị trí, tầng,… của văn phòng.
- Thời hạn thuê: bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn thuê.
- Giá thuê: bao gồm giá thuê cơ bản và các khoản phí khác (nếu có).
- Phương thức thanh toán: bao gồm cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán,…
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: bao gồm quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê đối với việc sử dụng văn phòng, sửa chữa, cải tạo văn phòng, chuyển nhượng hợp đồng thuê,…
- Điều khoản về giải quyết tranh chấp: bao gồm cơ quan giải quyết tranh chấp, trình tự giải quyết tranh chấp,…
Ngoài các điều khoản cơ bản trên, các bên có thể thỏa thuận thêm các điều khoản khác phù hợp với nhu cầu và mục đích của mình, chẳng hạn như:
- Các tiện ích đi kèm: bao gồm dịch vụ lễ tân, bảo vệ, vệ sinh,…
- Chính sách hủy hợp đồng: bao gồm mức phí hủy hợp đồng, thời hạn thông báo hủy hợp đồng,…
- Các quy định về sửa chữa, cải tạo văn phòng: bao gồm trách nhiệm sửa chữa, cải tạo văn phòng, chi phí sửa chữa, cải tạo văn phòng,…
- Các quy định về sử dụng văn phòng: bao gồm việc sử dụng các thiết bị, đồ đạc trong văn phòng, việc tiếp khách,…
5. Câu hỏi thường gặp
Những điều khoản quan trọng cần có trong hợp đồng thuê nhà làm văn phòng là gì?
- Câu trả lời: Những điều khoản quan trọng bao gồm: thông tin bên thuê và bên cho thuê, thời hạn thuê, giá thuê và phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều khoản chấm dứt hợp đồng, bảo dưỡng và sửa chữa, và điều khoản về việc gia hạn hợp đồng.
Có cần công chứng hợp đồng thuê nhà làm văn phòng không?
- Câu trả lời: Theo quy định tại Việt Nam, hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 6 tháng trở lên phải được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý. Tuy nhiên, tùy vào thỏa thuận, các bên có thể lựa chọn công chứng để tăng tính an toàn pháp lý.
Ai chịu trách nhiệm sửa chữa và bảo trì trong hợp đồng thuê nhà làm văn phòng?
- Câu trả lời: Thông thường, bên cho thuê sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng lớn liên quan đến kết cấu tòa nhà. Bên thuê thường chịu trách nhiệm bảo trì nhỏ hoặc sửa chữa các hư hỏng do quá trình sử dụng.
Điều gì xảy ra nếu một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn?
- Câu trả lời: Điều này sẽ tùy thuộc vào các điều khoản được quy định trong hợp đồng. Thường thì bên muốn chấm dứt trước thời hạn phải thông báo trước một khoảng thời gian nhất định và có thể phải bồi thường một khoản tiền phạt theo quy định trong hợp đồng.
Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết trên. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách.
Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.
Để lại một bình luận