Hướng dẫn cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

Bài viết sẽ hướng dẫn cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu, tuy nhiên, trước khi chúng ta đi sâu vào chi tiết, hãy cùng nhìn nhận về một số nguyên nhân mà việc này có thể xảy ra. Đôi khi, trong môi trường làm việc, có những tình huống mà việc duy trì một hợp đồng lao động không còn phù hợp hoặc không mang lại lợi ích cho cả hai bên. Trong tình huống đó, việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu là một quyết định quan trọng để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả cho cả nhà tuyển dụng và người lao động. Bài viết dưới đây ACC sẽ cùng khám phá chi tiết về cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu để đảm bảo rằng quá trình này diễn ra đúng đắn và công bằng, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả nhà tuyển dụng và người lao động

Hướng dẫn cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Hướng dẫn cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

1. Hợp đồng lao động vô hiệu là gì?

Hợp đồng lao động vô hiệu là một trạng thái mà hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động không còn hiệu lực và không thể thực thi theo quy định của pháp luật lao động. Có một số nguyên nhân khiến cho hợp đồng lao động trở nên vô hiệu, và điều này có thể được áp dụng thông qua quy định của pháp luật hoặc do các biện pháp đột ngột mà một trong hai bên có thể thực hiện.

Một số nguyên nhân phổ biến khiến hợp đồng lao động trở nên vô hiệu bao gồm:

Thỏa thuận của Cả hai Bên: Người lao động và người sử dụng lao động có thể đồng thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo thoả thuận của cả hai bên, và thông thường cần được ghi rõ trong văn bản.

Hợp đồng thời vụ kết thúc thời hạn: Hợp đồng lao động thời vụ có thể trở nên vô hiệu khi hết thời hạn mà nó được ký kết, miễn là cả hai bên không thể đạt được thoả thuận mới.

Vi phạm các điều khoản pháp luật: Nếu một trong hai bên vi phạm các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động có thể trở nên vô hiệu.

Thiếu điều kiện cần thiết: Nếu có sự kiện bất ngờ, như thị trường lao động không ổn định, kinh doanh giảm sút mạnh, có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động do không đảm bảo điều kiện tài chính cho việc duy trì nhân sự.

Trong tất cả các trường hợp, quyết định hợp đồng lao động trở nên vô hiệu thường cần sự thảo luận và thống nhất giữa cả người lao động và người sử dụng lao động hoặc theo quy định cụ thể của pháp luật lao động.

Hợp đồng lao động vô hiệu là gì?
Hợp đồng lao động vô hiệu là gì?

2. Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, quy trình xử lý được thực hiện như sau:

Sửa Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng:

    • Người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phản ánh đúng thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật.
    • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cả hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu đến khi hợp đồng được sửa đổi, bổ sung sẽ được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể hiện đang áp dụng. Trong trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể, quy định của pháp luật sẽ được áp dụng.

Điều Chỉnh Mức Lương:

    • Nếu mức lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu thấp hơn so với quy định của pháp luật lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, hai bên phải thỏa thuận lại mức lương để tuân thủ quy định. Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa mức lương đã thỏa thuận lại và mức lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế.

Giải Quyết Không Thống Nhất:

    • Trong trường hợp hai bên không đạt được sự thống nhất về việc sửa đổi, bổ sung nội dung bị tuyên bố vô hiệu, có thể thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cả hai bên sau thời gian làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu đến khi chấm dứt hợp đồng sẽ được giải quyết theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
    • Chế độ trợ cấp thôi việc và thời gian làm việc được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để xác định chế độ theo quy định của pháp luật lao động.

Giải Quyết Bằng Tòa Án:

    • Các vấn đề liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

(Tham khảo Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

3. Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

3.1. Xử Lý Hợp Đồng Lao Động Vô Hiệu Toàn Bộ do Người Giao Kết Không Đúng Thẩm Quyền hoặc Vi Phạm Nguyên Tắc Giao Kết Hợp Đồng Lao Động

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, quy trình xử lý được thực hiện như sau:

  • Người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi hợp đồng lao động được ký lại được giải quyết như sau:
    • Nếu quyền, lợi ích không thấp hơn quy định của pháp luật hoặc thỏa ước lao động tập thể, thì giữ nguyên theo nội dung của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.
    • Trong trường hợp vi phạm pháp luật, nhưng không ảnh hưởng đến các phần khác của hợp đồng, thì áp dụng quy định tại Điều 9 Bộ luật Tố tụng dân sự.
    • Thời gian làm việc được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để xác định chế độ theo quy định của pháp luật lao động.
  • Trong trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, thực hiện như sau:
    • Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động giữa thời gian bắt đầu làm việc và thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được giải quyết theo quy định tại Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
    • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
    • Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

(Tham khảo Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

3.2. Xử Lý Hợp Đồng Lao Động Vô Hiệu Toàn Bộ do Toàn Bộ Nội Dung Vi Phạm Pháp Luật hoặc Công Việc Đã Giao Kết trong Hợp Đồng Lao Động Là Công Việc Mà Pháp Luật Cấm

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ do vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết là công việc mà pháp luật cấm, quy trình xử lý được thực hiện như sau:

  • Người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động mới theo đúng quy định của pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi giao kết hợp đồng lao động mới thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Trong trường hợp hai bên không giao kết hợp đồng lao động mới, thực hiện như sau:
    • Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động giữa thời gian bắt đầu làm việc và thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
    • Người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền theo thỏa thuận nhưng không dưới mức một tháng lương tối thiểu vùng đối với địa bàn người lao động làm việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp là thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu xác định theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

4. Người lao động có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu không?

Ở Việt Nam, theo quy định của Luật lao động, người lao động có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu trong một số trường hợp nhất định. Điều này là một quyền lợi quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động khi phát sinh các vấn đề không lường trước được trong quá trình làm việc.

Theo Điều 38 của Luật lao động năm 2012, người lao động có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu trong các trường hợp sau:

Nhà tuyển dụng vi phạm nghiêm trọng các cam kết trong hợp đồng lao động.

Người lao động bị áp đặt làm việc ngoài giờ quy định mà không được sự đồng ý của mình.

Người lao động làm việc ở nơi không an toàn, gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Nhà tuyển dụng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với người lao động.

Việc này giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo rằng mọi quan hệ lao động được duy trì dựa trên nguyên tắc công bằng và tôn trọng đôi bên.

 

Tổng kết lại, quá trình xử lý hợp đồng lao động vô hiệu đòi hỏi sự cẩn trọng, tính công bằng và sự tuân thủ đúng đắn với các quy định pháp luật. Đối với cả nhà tuyển dụng và người lao động, việc này mang lại cơ hội để chấm dứt một mối quan hệ lao động không phù hợp, tạo điều kiện cho cả hai bên tìm kiếm giải pháp tốt nhất.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *