Trong một số trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể bị hủy. Vậy đó là những trường hợp nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ở bài viết Các trường hợp hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nội dung bài viết
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thường được gọi là sổ đỏ, là một loại giấy tờ pháp lý vô cùng quan trọng, chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của một cá nhân hoặc tổ chức đối với một mảnh đất cụ thể. Đây như là một “căn cước công dân” của mảnh đất, thể hiện rõ ràng chủ sở hữu và các thông tin liên quan đến miếng đất đó.
Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một thủ tục pháp lý nhằm thu hồi lại giấy chứng nhận đã cấp trước đó, thường xảy ra khi có các vi phạm pháp luật về đất đai hoặc các tình huống đặc biệt khác. Việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể dẫn đến việc thu hồi đất, điều chỉnh lại quyền sử dụng đất hoặc xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 2, Điều 152, Luật Đất đai năm 2024 quy định Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp.
- Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy.
- Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cụ thể tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) như sau:
- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024 được quy định như sau:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
+ Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
+ Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Để tìm hiểu thêm về: Giấy chứng nhận môi trường là gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Trường hợp phải bổ sung giấy tờ khi cấp sổ đỏ
Nghị định số 10/2020/NĐ-CP đã bổ sung các loại giấy tờ về cấp Sổ đỏ cho công trình xây dựng trong các dự án kinh doanh bất động sản không phát triển nhà ở. Cụ thể vấn đề này, được quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP, đối với dự án kinh doanh bất động sản không phải là dự án phát triển nhà ở, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ dự án. Trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);
- Bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký;
- Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng;
- Danh sách các tài sản.
5. Thủ tục cấp chứng nhận quyền sử dụng đất online
Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ online gồm 3 bước như sau:
Bước 1: Đăng ký xin cấp sổ đỏ online tại Cổng dịch vụ công;
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không trả kết quả giải quyết hồ sơ theo đúng quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng dịch vụ công.
+ Cơ quan tiếp nhận hoặc cơ quan giải quyết hồ sơ thông báo cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính công nộp bản chính Giấy chứng nhận đã cấp, các giấy tờ theo quy định sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Bước 3: Trả kết quả
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính công được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa điểm theo yêu cầu đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.
6. Câu hỏi thường gặp
Hậu quả pháp lý của việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
- Trả lời: Khi giấy chứng nhận bị hủy, quyền sử dụng đất của người được cấp sẽ chấm dứt, và các giao dịch liên quan đến thửa đất này sẽ không còn hợp pháp. Đất có thể bị thu hồi hoặc cấp giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất khác nếu đủ điều kiện.
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại khi bị hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
- Trả lời: Có, người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hủy giấy chứng nhận nếu cho rằng quyết định này là không hợp lý hoặc vi phạm quyền lợi của họ. Khiếu nại có thể được nộp lên cơ quan cấp trên hoặc Tòa án để xem xét và giải quyết.
Ai có quyền quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
- Trả lời: Quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện, hoặc Tòa án nếu có tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất.
Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết trên, hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Các trường hợp hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận