Không có giấy phép phòng cháy chữa cháy bị phạt ra sao?


Giấy phép phòng cháy chữa cháy (PCCC) chứng nhận rằng cơ sở đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn PCCC, đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên. Vậy nếu Không có giấy phép phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu? Bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN sẽ trả lời câu hỏi này cho quý khách.

Không có giấy phép phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu?
Không có giấy phép phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu?

1. Giấy phép phòng cháy chữa cháy là gì? 

Giấy phép phòng cháy chữa cháy là một loại giấy tờ chứng nhận rằng một cơ sở, công trình (trong trường hợp này là nhà nghỉ) đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Giấy phép này được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thường là Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy.

Giấy phép PCCC không chỉ là một yêu cầu bắt buộc của pháp luật mà còn là một công cụ quan trọng để bảo vệ tính mạng, tài sản và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra an toàn, hiệu quả.

2. Những cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy?

Những cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy?
Những cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy?

Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, tại Phụ lục I có quy định về danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cụ thể như sau:

+ Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.

+ Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.

+ Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.

+ Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

+ Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.

+ Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.

+ Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.

+ Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.

+ Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.

+ Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.

+ Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.

+ Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.

+ Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.

+ Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.

+ Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.

+ Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.

+ Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.

+ Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

+ Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.

+ Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

3. Mức phạt hành chính về phòng cháy chữa cháy trong đầu tư, xây dựng 

Cụ thể tại Điều 38 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về  mức phạt hành chính khi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng như sau:

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

(2) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

(i) Thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền;

(ii) Cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

(iii) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận thẩm duyệt, văn bản thẩm duyệt, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoặc giấy tờ khác liên quan đến công tác thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp.

(3) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

(i) Thi công công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

(ii) Chế tạo phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

(4) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa hạng mục công trình, công trình, phương tiện giao thông cơ giới vào sử dụng, hoạt động khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

(5) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa hạng mục công trình, công trình, phương tiện giao thông cơ giới vào sử dụng, hoạt động khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

Để tìm hiểu thêm về: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà nghỉ theo quy định, mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

4. Thủ tục xin giấy phép phòng cháy, chữa cháy 

Thủ tục xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy được thực hiện như sau:

Bước 1: 

Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Tùy vào đối tượng xin cấp giấy thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có thể là Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (quy định tại khoản 12 Điều 13 Nghị định 136/2020/NĐ-CP)

Người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ CCCD/CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng

Bước 2: 

Nếu hồ sơ hợp lệ, đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ: viết phiếu biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ

Nếu hồ sơ không hợp lệ, thiếu thành phần thì trả lại: viết phiếu hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh.

Bước 3: 

Cá nhân, tổ chức tiến hành nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy theo thông báo nộp phí của cơ quan cấp phép.

Bước 4: 

Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, các cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07-15 ngày làm việc tùy từng loại hồ sơ.

5. Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để được cấp giấy phép PCCC là gì?

Trả lời:
Một cơ sở được cấp giấy phép PCCC khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có hệ thống PCCC phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Đã thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với các công trình bắt buộc.
  • Lắp đặt đầy đủ thiết bị chữa cháy như bình chữa cháy, đèn thoát hiểm, hệ thống báo cháy tự động.
  • Nhân viên được huấn luyện về PCCC.
  • Có phương án xử lý tình huống cháy nổ.

Cơ quan nào cấp giấy phép PCCC?

Trả lời:
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép PCCC là Phòng Cảnh sát PCCC và Cứu nạn Cứu hộ thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở đặt trụ sở.

Những thiết bị PCCC nào phải lắp đặt để được cấp phép?

Trả lời:
Các thiết bị bắt buộc bao gồm:

  • Bình chữa cháy (dạng bột hoặc CO₂).
  • Hệ thống báo cháy tự động.
  • Đèn chỉ dẫn thoát hiểm, chiếu sáng sự cố.
  • Hệ thống cấp nước chữa cháy tại chỗ (nếu cần).

Làm thế nào để kiểm tra xem cơ sở đã đáp ứng yêu cầu PCCC chưa?

Trả lời:
Chủ cơ sở có thể liên hệ Phòng Cảnh sát PCCC địa phương để yêu cầu kiểm tra và hướng dẫn. Điều này giúp đảm bảo cơ sở đáp ứng các yêu cầu trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Không có giấy phép phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *