Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ

Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ” là hệ thống mã được sử dụng để phân loại các doanh nghiệp và dịch vụ liên quan đến việc cho thuê nhà trọ, căn hộ, hoặc phòng trọ. Mã này giúp quản lý và định danh các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cho thuê nhà ở, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cho người thuê. Trong bài viết này, hãy cùng GIAYCHUNGNHAN sẽ tìm hiểu về Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ.

Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ
Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ

1. Mã ngành nghề kinh doanh là gì?

Mã ngành nghề là gì
Mã ngành nghề là gì

 

Mã ngành nghề kinh doanh là dãy ký tự được mã hóa để thể hiện một ngành nghề kinh doanh cụ thể.

Mã ngành nghề kinh doanh trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam sẽ được thể hiện bằng dãy gồm 6 ký tự thể hiện mã ngành từ cấp 1 đến cấp 5.

Mã ngành nghề cấp 1:

Được mã hóa bằng 01 chữ cái từ A đến U thể hiện lĩnh vực kinh doanh.

Mã ngành nghề cấp 2:

Được mã hóa bằng 02 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 1.

Mã ngành nghề cấp 3:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 2.

Mã ngành nghề cấp 4:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành  nghề cấp 3.

Mã ngành nghề cấp 5:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 4.

Thông thường khi đăng ký kinh doanh, các chủ thể sẽ ghi mã ngành nghề đến mã ngành nghề cấp 4 trong tờ khai đăng ký kinh doanh. Sau đó, doanh nghiệp phải bổ sung mã ngành nghề cấp 5 hoặc diễn giải chi tiết sao cho phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ theo quy định của pháp luật. 

Ngành nghề dịch vụ lưu trú như: Khách sạn; Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự; Ký túc xá học sinh, sinh viên; Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm.

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Cũng tính vào ngành này hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự. Có những đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí.

Loại trừ: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản (ngành L (Hoạt động kinh doanh bất động sản)).

551 – 5510: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú cho khách du lịch, khách trọ, hàng ngày hoặc hàng tuần, nhìn chung là ngắn hạn. Các cơ sở lưu trú bao gồm loại phòng thuê có sẵn đồ đạc, hoặc loại căn hộ khép kín có trang bị bếp và dụng cụ nấu, ăn, có hoặc không kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp;

– Hoạt động của các cơ sở lưu trú như: khách sạn; biệt thự du lịch (resort); phòng hoặc căn hộ khách sạn; nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, phòng trọ; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động; làng sinh viên, ký túc xá sinh viên; nhà điều dưỡng.

Loại trừ: Cho thuê nhà, căn hộ, phòng ở có hoặc không trang bị đồ đạc nhằm mục đích ở lâu dài, thường là hàng tháng hoặc hàng năm được phân vào ngành 68100 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).

55101: Khách sạn

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao, qui mô từ 15 phòng ngủ trở lên với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm khách sạn được xây dựng thành khối (hotel), khách sạn nổi (floating hotel), khách sạn thương mại (commercial hotel) khách sạn nghỉ dưỡng (resort hotel). Có kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp.

55102: Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú:

– Biệt thự du lịch (tourist villa): là biệt thự thấp tầng, có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;

– Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist apartment): là căn hộ có trang bị sẵn đồ đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu, ăn…để khách tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

55103: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn. Có thể kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là…

55104: Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết cho khách.

559 – 5590: Cơ sở lưu trú khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú tạm thời hoặc dài hạn là các phòng đơn, phòng ỏ chung hoặc nhà ở tập thể như ký túc xá sinh viên, nhà ở tập thể của các trường đại học; nhà trọ, nhà tập thể công nhân cho học sinh, sinh viên, người lao động nước ngoài và các đối tượng khác, chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều trại du lịch.

55901: Ký túc xá học sinh, sinh viên

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trung học, cao đẳng hoặc đại học, được thực hiện bởi các đơn vị hoạt động riêng.

55902: Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn là phương tiện lưu trú làm bằng vải, bạt được sử dụng cho khách du lịch trong bãi cắm trại, du lịch dã ngoại.

55909: Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn hoặc dài hạn cho khách thuê trọ như: nhà trọ cho công nhân, toa xe đường sắt cho thuê trọ, các dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú khác chưa kể ở trên.

 

Để tìm hiểu thêm: Mã ngành kinh doanh nhà hàng khách sạn, mời quý khách hàng tham khảo bài viết bên dưới!

3. Điều kiện kinh doanh nhà trọ, phòng trọ, chung cư mini

Để kinh doanh phòng trọ, chung cư mini hợp pháp, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Phải có giấy phép xây dựng nhà trọ, chung cư mini (đối với trường hợp xây mới);
  • Phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mô hình doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh);
  • Phải trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy, chữa cháy. Đối với nhà trọ, chung cư mini cao từ 7 tầng hoặc có tổng khối tích từ 5.000m3 trở lên cần phải xin giấy phép về phòng cháy chữa cháy;
  • Người thuê trọ phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật;
  • Phải có hợp đồng thuê nhà rõ ràng và có chữ ký xác nhận giữa các bên;
  • Đảm bảo vệ sinh và mỹ quan khu dân cư.

4. Trình tự các bước xin giấy phép xây dựng nhà trọ và xây chung cư mini cho thuê

 Trình tự các bước xin giấy phép xây dựng nhà trọ và xây chung cư mini cho thuê
Trình tự các bước xin giấy phép xây dựng nhà trọ và xây chung cư mini cho thuê

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bộ hồ sơ xây dựng nhà trọ, chung cư mini mới gồm:

  1. Giấy đề nghị cấp phép xây dựng nhà trọ, căn hộ mini;
  2. Bản sao giấy chứng minh quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận tài sản khác gắn liền với đất;
  3. Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng trọ, chung cư mini;
  4. Bản cam kết bảo đảm an toàn với các công trình lân cận (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp tại UBND cấp huyện/quận, nơi dự kiến xây dựng nhà trọ, căn hộ mini;
  • UBND cấp huyện/quận sẽ tiếp nhận và cấp biên nhận cho người nộp nếu hồ sơ hợp lệ;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, UBND cấp huyện/quận sẽ gửi thông báo chỉnh sửa, bổ sung và nộp lại từ đầu.

Bước 3: UBND cấp huyện/quận thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa

  • UBND cấp huyện/quận tổ chức thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa trong vòng 7 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Trình tự quá trình thẩm định và kiểm tra thực địa công trình xây nhà trọ, căn hộ mini như sau:
    • UBND cấp huyện/quận gửi thông báo về tài liệu, giấy tờ pháp lý còn thiếu để người hộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung;
    • Nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, trong vòng 5 ngày làm việc, UBND cấp huyện/quận tiếp tục gửi thông báo hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ;
    • Nếu sau 3 ngày tính từ ngày nhận thông báo bổ sung, hồ sơ vẫn không hoàn thiện, UBND cấp huyện/quận sẽ gửi thông báo từ chối cấp phép kèm theo lý do.

Bước 4: Xin ý kiến của cơ quan nhà nước 

UBND cấp huyện gửi văn bản xin ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nhà trọ, chung cư mini.

  • Trong vòng 12 ngày làm việc, cơ quan nhà nước gửi văn bản trả lời về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình;
  • Nếu sau thời gian trên, cơ quan nhà nước không có ý kiến, được xem là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.

Bước 5: Nhận giấy phép xây dựng 

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp/hộ kinh doanh sẽ nhận giấy phép xây dựng nhà trọ, chung cư mini trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Trường hợp UBND cấp huyện/quận cần xem xét thêm (trong vòng 10 ngày), sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh biết lý do.

5. Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần có mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ?

Việc có mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ mang lại nhiều lợi ích như:

  • Giúp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh nhà trọ: Mã ngành nghề kinh doanh giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng quản lý, theo dõi hoạt động kinh doanh nhà trọ, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội.
  • Giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế: Mã ngành nghề kinh doanh là một trong những căn cứ để xác định mức thuế doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh nhà trọ.
  • Giúp doanh nghiệp tham gia các hoạt động thương mại: Mã ngành nghề kinh doanh là một trong những điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh nhà trọ tham gia các hoạt động thương mại như đấu thầu, mua bán hàng hóa, dịch vụ,…

Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ là gì?

Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ hiện nay được quy định như sau:

  • Mã ngành nghề kinh doanh chính: I4110 – Kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn
  • Mã ngành nghề kinh doanh phụ:
    • I4111 – Kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn theo loại hình khách sạn
    • I4112 – Kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn theo loại hình nhà nghỉ
    • I4113 – Kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn theo loại hình nhà khách
    • I4114 – Kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn theo loại hình nhà trọ

Trên đây là những thông tin về Mã ngành nghề kinh doanh nhà trọ. Nếu quý khách hàng có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ giải quyết. Xin cảm ơn quý khách hàng đã dành thời gian quan tâm theo dõi.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *