Mẫu điều chỉnh thông tin hóa đơn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý hóa đơn điện tử tại Việt Nam, giúp doanh nghiệp kịp thời khắc phục các sai sót về thông tin người mua, người bán hoặc giá trị giao dịch mà không làm gián đoạn nghĩa vụ thuế. Cùng Giấy chứng nhận khám phá sâu hơn về chủ đề này.

Nội dung bài viết
1. Khái niệm và cơ sở pháp lý về điều chỉnh thông tin hóa đơn
Việc điều chỉnh thông tin hóa đơn là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt khi hóa đơn điện tử trở thành công cụ chính thức từ năm 2022.
Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ, điều chỉnh thông tin hóa đơn được hiểu là việc lập hóa đơn mới hoặc biên bản để thay thế, bổ sung thông tin sai sót trên hóa đơn gốc, áp dụng cho cả hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn bán hàng.
Cụ thể, khoản 4 Điều 19 của nghị định này nêu rõ rằng người bán có quyền điều chỉnh khi phát hiện sai sót về tên hàng hóa, đơn giá, số lượng hoặc thông tin người mua như địa chỉ, mã số thuế, mà không làm thay đổi bản chất giao dịch. Điều này giúp doanh nghiệp tránh tình trạng hóa đơn bị từ chối kê khai, dẫn đến chậm trễ trong hoàn thuế hoặc bị phạt.
Hơn nữa, Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn điện tử, trong đó Phụ lục II quy định mẫu biên bản điều chỉnh, nhấn mạnh rằng mọi thay đổi phải được ghi nhận điện tử và gửi đến cơ quan thuế trong thời hạn quy định.
Cơ sở pháp lý này được xây dựng dựa trên Luật Quản lý thuế năm 2019, Điều 47, yêu cầu hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế giao dịch để đảm bảo tính trung thực trong báo cáo tài chính. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công quy định này để xử lý các trường hợp sai sót nhỏ, như nhầm lẫn địa chỉ giao hàng, giúp duy trì uy tín với đối tác và cơ quan nhà nước.
Việc tuân thủ không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc kiểm toán nội bộ, đặc biệt khi tích hợp với phần mềm kế toán hiện đại. Tổng thể, khái niệm điều chỉnh thông tin hóa đơn không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là công cụ bảo vệ quyền lợi kinh doanh hợp pháp.
XEM THÊM THÔNG TIN SAU: Mẫu quyết định điều chỉnh mức lương đóng BHXH
2. Các trường hợp cần thực hiện điều chỉnh thông tin hóa đơn
Trước khi đi sâu vào mẫu và quy trình, cần nhận diện rõ các tình huống cụ thể đòi hỏi điều chỉnh để tránh nhầm lẫn giữa điều chỉnh và thay thế hóa đơn.
Một trong những trường hợp phổ biến nhất là sai sót về thông tin người mua hoặc người bán trên hóa đơn, chẳng hạn như ghi nhầm tên công ty, địa chỉ hoặc mã số thuế. Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khoản 5 Điều 19, nếu sai sót này không làm thay đổi giá trị thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp chỉ cần lập biên bản điều chỉnh mà không phải hủy hóa đơn gốc.
Ví dụ, nếu hóa đơn ghi sai địa chỉ chi nhánh của khách hàng nhưng mã số thuế đúng, việc điều chỉnh sẽ giúp hóa đơn vẫn hợp lệ cho mục đích khấu trừ thuế đầu vào. Trường hợp này thường xảy ra trong giao dịch B2B, nơi thông tin đối tác được nhập thủ công, dẫn đến lỗi nhỏ nhưng có thể gây chậm trễ trong đối soát công nợ. Doanh nghiệp cần kiểm tra ngay sau khi phát hành hóa đơn để kịp thời xử lý, tránh tình trạng cơ quan thuế yêu cầu bổ sung chứng từ.
Ngoài ra, sai sót về nội dung hàng hóa như mô tả sản phẩm không chính xác hoặc nhầm lẫn đơn vị tính cũng thuộc diện điều chỉnh, miễn là không ảnh hưởng đến số tiền thuế. Thông tư 78/2021/TT-BTC, Điều 7, hướng dẫn rằng biên bản phải nêu rõ lý do sai sót và thông tin sửa chữa, giúp cơ quan thuế dễ dàng xác minh.
Trong bối cảnh kinh tế số, với hàng triệu hóa đơn điện tử được phát hành hàng tháng, việc nhận diện sớm các trường hợp này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng. Hơn nữa, nếu sai sót liên quan đến giá trị giao dịch lớn, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến cơ quan thuế địa phương để đảm bảo tính nhất quán với các quy định địa phương.
TÌM HIỂU THÊM: Mẫu thông báo điều chỉnh giá bán theo quy định mới
3. Mẫu điều chỉnh thông tin hóa đơn hợp lệ hiện nay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN
Số: …/[Số biên bản]
Căn cứ pháp lý:
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:
BÊN BÁN:
Tên đơn vị: …
Mã số thuế: …
Địa chỉ: …
Đại diện: …
Chức vụ: …
BÊN MUA:
Tên đơn vị/cá nhân: …
Mã số thuế: …
Địa chỉ: …
Đại diện: …
Chức vụ: …
Hai bên thống nhất lập biên bản điều chỉnh thông tin hóa đơn điện tử có sai sót như sau:
1. Thông tin hóa đơn sai sót
……………….
>>>> Tải ngay: Mẫu điều chỉnh thông tin hóa đơn hợp lệ hiện nay tại đây!
4. Quy trình thực hiện điều chỉnh thông tin hóa đơn theo quy định pháp luật

Quy trình điều chỉnh thông tin hóa đơn cần được thực hiện một cách có hệ thống để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả. Các bước được quy định rõ ràng giúp doanh nghiệp tránh bỏ sót, đặc biệt trong môi trường kinh doanh nhanh chóng hiện nay.
Bước 1: Xác định và ghi nhận sai sót trên hóa đơn gốc.
Doanh nghiệp phải kiểm tra hóa đơn ngay sau khi phát hành hoặc khi nhận phản hồi từ đối tác, lập biên bản nội bộ ghi rõ thông tin sai sót theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, Điều 8. Ví dụ, nếu phát hiện sai tên hàng hóa, bộ phận kế toán sẽ soạn thảo biên bản mô tả chi tiết lỗi, kèm bằng chứng như hợp đồng gốc, và thông báo cho người bán hoặc người mua trong vòng 3 ngày làm việc.
Việc này giúp thu thập đầy đủ dữ liệu trước khi tiến hành điều chỉnh chính thức, tránh tình trạng tranh chấp sau này. Đồng thời, doanh nghiệp cần kiểm tra xem sai sót có thuộc diện phải hủy hóa đơn hay chỉ điều chỉnh, dựa trên khoản 3 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nơi quy định rằng sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến thuế thì chỉ cần biên bản.
Bước 2: Lập biên bản hoặc hóa đơn điều chỉnh sử dụng mẫu chuẩn.
Sử dụng mẫu từ Phụ lục II Thông tư 78/2021/TT-BTC, doanh nghiệp lập tài liệu điện tử, điền đầy đủ thông tin như số hóa đơn tham chiếu, lý do điều chỉnh, và chữ ký số của các bên liên quan. Nếu là hóa đơn điều chỉnh thay đổi giá trị, phải tính toán lại số thuế GTGT theo công thức tại Điều 10 của thông tư, ví dụ tăng 10% giá trị thì thuế tăng tương ứng 1,1% nếu thuế suất 10%.
Tài liệu này phải được gửi điện tử đến cơ quan thuế qua hệ thống iHTKK hoặc phần mềm hóa đơn, đảm bảo mã xác thực. Trong thực tế, bước này thường mất 1-2 ngày nếu sử dụng phần mềm tự động, giúp doanh nghiệp xử lý hàng loạt hóa đơn sai sót trong các chiến dịch bán hàng lớn.
Bước 3: Gửi thông báo và cập nhật hệ thống.
Sau khi lập, doanh nghiệp gửi biên bản hoặc hóa đơn điều chỉnh cho đối tác và cơ quan thuế trong thời hạn 2 ngày theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khoản 6 Điều 19. Đồng thời, cập nhật vào sổ sách kế toán, điều chỉnh số liệu kê khai thuế tháng/quý theo Luật Quản lý thuế 2019, Điều 50.
Nếu sai sót dẫn đến hoàn thuế, doanh nghiệp phải nộp bổ sung tờ khai điều chỉnh. Bước này đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu, tránh phạt từ 4-8 triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế.
Bước 4: Lưu trữ và theo dõi hiệu lực.
Toàn bộ tài liệu phải được lưu trữ điện tử ít nhất 10 năm, và doanh nghiệp theo dõi phản hồi từ cơ quan thuế để xác nhận hợp lệ. Nếu có tranh chấp, tham khảo Bộ luật Dân sự 2015, Điều 428 về hợp đồng, để bảo vệ quyền lợi. Quy trình này không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả nội bộ, đặc biệt với doanh nghiệp lớn có hàng nghìn giao dịch hàng tháng.
5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng mẫu điều chỉnh thông tin hóa đơn
Để mẫu điều chỉnh thông tin hóa đơn phát huy hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố thực tiễn và rủi ro tiềm ẩn. Những lưu ý này giúp tránh các sai lầm phổ biến, đảm bảo thủ tục suôn sẻ và hợp pháp.
Đầu tiên, doanh nghiệp phải đảm bảo sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Điều 15, để mẫu được tạo tự động và có mã xác thực. Việc sử dụng mẫu thủ công hoặc phần mềm không chuẩn có thể dẫn đến từ chối kê khai, gây chậm trễ hoàn thuế. Ví dụ, nếu quên điền trường “số hóa đơn gốc”, hệ thống sẽ báo lỗi, yêu cầu lập lại.
Hơn nữa, thời hạn điều chỉnh không được quá 180 ngày kể từ ngày lập hóa đơn gốc theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, nếu quá hạn phải hủy và lập mới, dẫn đến chi phí cao hơn. Doanh nghiệp nên đào tạo nhân viên kế toán về mẫu này để giảm tỷ lệ sai sót ban đầu, kết hợp với kiểm tra chéo trước khi phát hành.
Trong trường hợp liên quan đến hóa đơn xuất khẩu, cần xem xét quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, sửa đổi bổ sung 2020, để điều chỉnh phù hợp với ngoại tệ. Ngoài ra, nếu sai sót do lỗi của bên thứ ba như nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường theo Bộ luật Dân sự 2015, Điều 584.
Tổng thể, việc chú ý đến tính bảo mật dữ liệu khi gửi điện tử, theo Luật An ninh mạng 2018, sẽ giúp bảo vệ thông tin giao dịch. Những lưu ý này không chỉ giảm rủi ro mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong kiểm toán, đặc biệt khi tích hợp với hệ thống ERP hiện đại.
Mẫu điều chỉnh thông tin hóa đơn không chỉ là công cụ khắc phục sai sót mà còn góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Để được hỗ trợ chi tiết hơn về mẫu và quy trình, hãy liên hệ Giấy chứng nhận ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí từ các chuyên gia pháp lý.
Để lại một bình luận