Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn mới nhất


Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là một văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên nhằm cùng hợp tác khai thác, vận hành và chia sẻ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh khách sạn mà không thành lập pháp nhân mới. Vậy Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn chi tiết như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn chi tiết
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn chi tiết

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là một thỏa thuận pháp lý giữa các bên (cá nhân, tổ chức) nhằm hợp tác đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn. Các bên sẽ cùng nhau góp vốn, chia sẻ lợi nhuận và trách nhiệm theo tỷ lệ đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Hình thức này cho phép các bên tận dụng lợi thế của nhau về vốn, kinh nghiệm, mạng lưới quan hệ,… để cùng phát triển dự án mà không cần thành lập một pháp nhân mới.

2. Các hình thức hợp tác kinh doanh khách sạn

  • Hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh khách sạn: Một bên góp vốn bằng tiền hoặc tài sản (ví dụ: đất), bên còn lại chịu trách nhiệm quản lý, vận hành khách sạn.
  • Hợp tác quản lý và vận hành khách sạn: Một bên sở hữu khách sạn, bên còn lại có kinh nghiệm và chuyên môn trong quản lý khách sạn sẽ chịu trách nhiệm vận hành.
  • Hợp tác khai thác thương hiệu khách sạn: Một bên sở hữu thương hiệu khách sạn nổi tiếng, bên còn lại sở hữu cơ sở vật chất và muốn sử dụng thương hiệu đó để kinh doanh.

3. Nội dung chính của hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Nội dung chính của hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn
Nội dung chính của hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Một hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn cần bao gồm các nội dung chính sau:

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của các bên tham gia hợp đồng.
  • Mục tiêu hợp tác: Mô tả rõ mục tiêu của việc hợp tác, ví dụ như xây dựng khách sạn mới, cải tạo khách sạn hiện có, quản lý và vận hành khách sạn,…
  • Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, phương thức góp vốn và thời hạn góp vốn.
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro: Quy định rõ tỷ lệ phân chia lợi nhuận và cách xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Mô tả chi tiết quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong việc quản lý, điều hành và vận hành khách sạn.
  • Thời hạn hợp đồng: Xác định thời gian có hiệu lực của hợp đồng.
  • Điều khoản chấm dứt hợp đồng: Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng và cách xử lý các vấn đề liên quan.
  • Giải quyết tranh chấp: Quy định phương thức giải quyết tranh chấp nếu có.

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng dịch vụ du lịch mới nhất , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

4. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH KHÁCH SẠN

Số: …/HĐHTKD

  – Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

      – Căn cứ: Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

      – Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …. tháng … năm 20… tại địa chỉ……………………………., chúng tôi bao gồm:

BÊN A:………………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Email:………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc:…………………………………………………………………………………………………………..

Fax( nếu có) :……………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện:………………………………………………………………………………………………………………………………..

Căn cứ đại diện: ……………………………………………………………………………………………………………………

Chức danh:…………………………………………………………………………………………………………………………..

BÊN B:

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

Email:………………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………………………………

Fax ( nếu có): ……………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Căn cứ đại diện: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Chức danh: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …./HĐHTKD với những nội dung sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

1.1 Mục tiêu hợp tác kinh doanh: Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh

1.2. Phạm vi hợp tác kinh doanh: Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận

1.2.1 Bên A chịu trách nhiệm: quản lý chung mặt bằng kinh doanh và định hướng phát triển kinh doanh của khách sạn;………………………..

1.2.2 Bên B chịu trách nhiệm: điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của khách sạn; Tìm kiếm, đàm phán ký kết, thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu; Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác; Đầu tư xúc tiến phát triển hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác;…………………………….

Điều 2. Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng: là ……năm

Kể từ ngày … tháng … năm … đến  ngày … tháng … năm …;

Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Hai bên;

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….

Bên B góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày….tháng… đến ngày ….tháng…; riêng năm …., năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày ….tháng…năm…..;

3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết, trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tại Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí và tiếp tục hoạt động kinh doanh

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

4.1. Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm …. người trong đó Bên A sẽ …. , Bên B sẽ cử …. Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau:

– Đại diện của Bên A là: Ông/Bà …………..-

– Đại diện của Bên B là: Ông/Bà ………… –

– Ông: …………………….

Hình thức biểu quyết của ban điều hành:

Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều hành. Trụ sở ban điều hành đặt tại: …………………………………………………

Điều 6: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Các Bên

Các Bên cam kết tận tâm thực hiện các quyền và nghĩa vụ nêu trong Hợp đồng này.

Góp vốn đầy đủ và đúng hạn vào Vốn Hợp tác kinh doanh theo quy định tại Hợp đồng này.

Các Bên sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận quy định trong Hợp đồng này cũng như có trách nhiệm đối với mọi vấn đề liên quan đến hoạt động Hợp tác kinh doanh tương ứng với phần vốn góp của mỗi Bên trong Vốn Hợp tác kinh doanh. Quyền và nghĩa vụ của Các Bên trong hoạt động Hợp tác kinh doanh có thể sẽ thay đổi tương ứng với sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp của mỗi bên trong Vốn Hợp tác kinh doanh.

Các quyền và nghĩa vụ khác …………………………….

Điều 7: Chuyển Nhượng Phần Vốn Hợp Tác Kinh Doanh

Trong quá trình Hợp tác kinh doanh, một trong Các Bên có quyền chuyển nhượng (“Bên Chuyển Nhượng”) một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình trong Vốn Hợp tác kinh doanh cho một bên thứ ba bất kỳ (“Bên Nhận Chuyển Nhượng”) sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn theo tiến độ đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo các quy định sau đây:

7.1. Bên Chuyển Nhượng muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình trong Vốn Hợp tác kinh doanh phải chào bán phần vốn đó cho Bên Hợp tác kinh doanh còn lại. Bên Chuyển Nhượng chỉ được quyền chuyển nhượng cho Bên Nhận Chuyển Nhượng nếu Bên Hợp tác kinh doanh còn lại không mua hoặc không mua hết.

7.2. Khi đó, Bên Chuyển Nhượng có quyền chuyển nhượng phần vốn góp Hợp tác kinh doanh của mình cho Bên Nhận Chuyển Nhượng theo các yêu cầu sau:

  • Bên Nhận Chuyển Nhượng phải cam đoan, đồng ý tôn trọng và bị ràng buộc bởi những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và/hoặc bất kỳ thỏa thuận liên quan nào khác nêu trong các phụ lục kèm theo Hợp đồng này (nếu có);
  • Việc chuyển nhượng vốn này không vi phạm các điều cấm của pháp luật liên quan.
  • Bất kỳ bên nào tham gia việc chuyển nhượng Vốn Hợp tác kinh doanh mà không tuân thủ các quy định của Điều 7.1 nêu trên, thì trong mọi trường hợp việc chuyển nhượng Vốn Hợp tác kinh doanh của Bên đó cho Bên Nhận Chuyển Nhượng đều bị coi là không có giá trị và không làm thay đổi các quyền và nghĩa vụ của Bên Chuyển Nhượng đã nêu trong Hợp đồng này.

Điều 8: Sửa đổi

Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này đều phải được lập bằng văn bản dựa trên sự thỏa thuận và được ký bởi Bên A và Bên B.

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng

9.1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây: Theo thoả thuận của hai Bên; Do bất khả kháng; Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng; Theo quy định của pháp luật.

9.2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

9.3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

9.4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

9.5. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.

9.6. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng …………… ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng

Điều 10: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

10.1. Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Bộ luật Dân sự.

10.2. Hai bên thỏa thuận phạt vi phạm đối với bất kỳ hành vi vi phạm hợp đồng  như sau: Vi phạm lần 1 với số tiền là …………….. VNĐ/ Vi phạm lần 2 với số tiền là ……………… VNĐ

10.3. Nếu một bên vi phạm hơn …. lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn … nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

10.4. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 11: Giải quyết tranh chấp

11.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …. lần trong vòng …..tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

11.3. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Điều 12: Điều khoản thi hành

12.1 Hợp đồng này được ký kết tại …………………….., vào ngày …. tháng … năm ….. 

12.2 Hợp đồng được lập  thành ba (03) bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …. tháng … năm ….. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

……………., ngày …tháng … năm …..

ĐẠI DIỆN BÊN A  

(Ký tên, đóng dấu) 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu) 

5. Hướng dẫn chuẩn bị và cách viết hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Bước 1: Xác định ngành nghề kinh doanh và lựa chọn đối tác

Bước 2: Soạn thảo các nội dung trong hợp đồng:

(1): ghi đầy đủ tên, thông tin của tổ chức cá nhân, địa chỉ thực hiện ghi đủ số nhà (nếu có) kèm theo ba cấp hành chính. 

(2): ghi đầy đủ nội dung liên quan như kinh doanh với mục đích gì, phạm vi về ngành kinh doanh, phạm vi không gian, thời gian.

(3): xác định rõ tỉ lệ vốn góp, xác định theo mệnh giá tiền Việt Nam, từ đó xác định cụ thể tỉ lệ vốn góp, tỉ lệ chia lợi nhuận.

(4): liệt kê đầy đủ quyền, nghĩa vụ, không ghi chung chung

(5): đưa ra lý do cụ thể nếu sử đổi, chuyển nhượng và hình thức thực hiện; liệt kê các trường hợp mà các bên cho rằng là sự kiện miễn trách nhiệm cũng như phương thức giải quyết khi có tranh chấp là trọng tài hay tòa án.

Bước 3: Kiểm tra lại nội dung và ký kết, có thể công chứng, chứng thực.

Tùy theo số lượng thành viên ký kết mà chuẩn bị bấy nhiêu bản hợp đồng. Nếu có nhà đầu tư nước ngoài thì cần chuẩn bị bản song ngữ. 

6. Câu hỏi thường gặp

Làm sao để chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn?

Câu trả lời:
Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp:

  • Hết thời hạn hợp đồng.
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng.
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do sự kiện bất khả kháng.

Rủi ro phổ biến khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là gì?

Câu trả lời:
Một số rủi ro phổ biến bao gồm:

  • Tranh chấp về quyền điều hành và quản lý khách sạn.
  • Không rõ ràng trong thỏa thuận phân chia lợi nhuận hoặc lỗ.
  • Bất đồng về mục tiêu hoặc chiến lược kinh doanh.
  • Rủi ro về pháp lý nếu hợp đồng không đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn có cần công chứng không?

Câu trả lời:
Không bắt buộc công chứng, nhưng nếu hợp đồng liên quan đến tài sản gắn liền với đất (như khách sạn trên đất), thì cần công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.

Phương thức phân chia lợi nhuận thường được áp dụng trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là gì?

Câu trả lời:
Lợi nhuận thường được phân chia dựa trên:

  • Tỷ lệ vốn góp hoặc giá trị tài sản mà mỗi bên đóng góp.
  • Sự thỏa thuận cụ thể giữa các bên trong hợp đồng, có thể theo tỷ lệ cố định hoặc theo doanh thu thực tế.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn chi tiết. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *