Mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất hiện nay

Hợp đồng lao động thời vụ đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhân sự của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế đang ngày càng phát triển. Được xem là một cầu nối linh hoạt giữa doanh nghiệp và nhân sự, hợp đồng này không chỉ mang lại lợi ích cho cả nhà tuyển dụng và người lao động mà còn thể hiện sự linh hoạt và sáng tạo trong quản lý nhân sự. Hãy cùng ACC tìm hiểu chi tiết về hợp đồng lao động thời vụ, những đặc điểm nổi bật và tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh ngày nay.

Mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất hiện nay
Mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất hiện nay

1. Hợp đồng lao động thời vụ là gì?

Hợp đồng lao động thời vụ là một loại hợp đồng lao động được kí kết giữa nhà tuyển dụng và người lao động, với mục đích chủ yếu là để thực hiện công việc cụ thể và tạm thời trong một khoảng thời gian ngắn. Điểm đặc biệt của hợp đồng này là tính tạm thời và linh hoạt, phục vụ cho các nhu cầu công việc đặc biệt, mùa vụ hoặc dự án cụ thể.

Những điều khoản trong hợp đồng lao động thời vụ thường xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, thời gian làm việc, mức lương, quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên. Điều này giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quan hệ lao động, mặc dù hợp đồng này thường không mang lại những quyền lợi dài hạn như hợp đồng lao động chính thức.

Hợp đồng lao động thời vụ là gì?
Hợp đồng lao động thời vụ là gì?

2. Mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm 20…

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ

Số: /HĐLĐ/20…

Hôm nay, tại …………………………. Chúng tôi gồm:

 

1. BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG)

Công ty :…………………………………………………..

Đại diện(Ông/bà) :……………… Chức vụ:……….

Địa chỉ: ……………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………

 

2. BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG)

Sinh ngày :……………………….  Giới tính :…………………….

Số CMTND: ……………………. Ngày cấp: ……..  Nơi cấp:…..

Trình độ :……………………….. Chuyên ngành: ……………..

Địa chỉ :…………………………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

 

Điều 1: Nội dung công việc

1. Loại HĐLĐ: Hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng

2. Thời hạn HĐLĐ:

3. Thời điểm bắt đầu:

4. Thời điểm kết thúc:

5. Địa điểm làm việc:

6. Bộ phận công tác:

7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):

8. Nhiệm vụ công việc như sau:

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

 

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc:

2. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính:…………………. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm (nếu có):………………………. VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương: ………………………

b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần:

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

– Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước:

– Chế độ phúc lợi:

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

 

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

a) Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

b) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Sau khi hết thời hạn của hợp đồng này người lao động sẽ được thỏa thuận tiếp với người sử dụng lao động về việc ký kết hợp đồng. Việc thỏa thuận ký kết tăng thời hạn của hợp đồng sẽ dựa trên sự thỏa thuận và đồng ý của cả hai bên.

 

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG  NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

3. Lưu ý khi ký hợp đồng lao động thời vụ

Khi ký hợp đồng lao động thời vụ, có một số lưu ý quan trọng mà cả nhà tuyển dụng và người lao động cần xem xét để đảm bảo sự hiểu biết và tuân thủ chặt chẽ. Dưới đây là một số điểm quan trọng cần xem xét:

Nhiệm vụ và Trách nhiệm Cụ Thể: Hợp đồng nên rõ ràng về công việc cụ thể mà người lao động sẽ thực hiện. Mô tả chi tiết nhiệm vụ và trách nhiệm giúp tránh hiểu lầm và tranh chấp sau này.

Thời Gian Làm Việc: Xác định rõ thời gian làm việc, bao gồm cả giờ làm và ngày làm việc. Điều này giúp tránh những tranh cãi liên quan đến thời gian làm việc và lương.

Mức Lương và Thanh Toán: Hợp đồng cần ghi rõ mức lương, cách tính lương và thời gian thanh toán. Điều này giúp tránh hiểu lầm về vấn đề tài chính và lương bổng.

Quyền Lợi và Nghĩa Vụ: Xác định những quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên để tránh hiểu lầm và đảm bảo tuân thủ theo quy định.

Kỳ Nghỉ và Phép Năm: Quy định về kỳ nghỉ, phép năm và các điều kiện liên quan để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.

Chấm Dứt Hợp Đồng: Xác định điều kiện và thủ tục chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả việc thông báo trước và các lý do có thể chấm dứt.

Bảo Mật Thông Tin: Quy định về bảo mật thông tin cá nhân của người lao động và thông tin doanh nghiệp để đảm bảo sự an toàn và tuân thủ theo quy định pháp luật.

Pháp Luật Liên Quan: Hợp đồng nên tuân thủ theo các quy định pháp luật và quy định của cơ quan chức năng để tránh rủi ro pháp lý.

Việc lưu ý đến những điểm trên sẽ giúp cả hai bên hiểu rõ và tuân thủ hợp đồng lao động thời vụ, tăng cường sự minh bạch và đảm bảo mối quan hệ lao động diễn ra thuận lợi.

4. Hiệu lực của hợp đồng lao động

Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Cuối cùng, hợp đồng lao động thời vụ không chỉ là một công cụ quản lý nhân sự mà còn là cơ hội để cả nhà tuyển dụng và người lao động tìm kiếm sự linh hoạt và hiệu quả trong quá trình làm việc. Sự hiểu biết, trung thực và tính trách nhiệm từ cả hai bên sẽ là chìa khóa để hợp đồng này đạt được mục tiêu và mang lại lợi ích cho cả đội ngũ làm việc.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *