Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư là một tài liệu quan trọng giúp định rõ các điều kiện và nguyên tắc cơ bản trong quá trình mua bán vật tư. Bằng cách xác định rõ ràng các yêu cầu, cam kết và điều kiện pháp lý, mẫu hợp đồng này không chỉ tạo ra sự minh bạch và tính công bằng trong quan hệ hợp tác giữa người mua và người bán mà còn giúp tránh được sự hiểu lầm và tranh chấp sau này. Đồng thời, nó cung cấp một cơ sở pháp lý vững chắc cho việc giải quyết mọi tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình giao dịch mua bán vật tư. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau.

Nội dung bài viết
1. Khái niệm hợp đồng nguyên tắc
Hợp đồng là sự thỏa thuận, tự nguyện về mặt ý chí của hai bên đưa ra những thống nhất chung trong mối quan hệ thương mại/ dịch vụ. Hợp đồng nguyên tắc là loại hợp đồng soạn ra những chuẩn mực nguyên tắc chung trong quá trình giao dịch giữa các bên, đòi hỏi tính hợp pháp cũng như quyền và trách nhiệm của hai bên. Hiểu được giản là các bên xây dựng khung pháp lý trong quá trình diễn ra giao dịch.
Đặc điểm chính của hợp đồng nguyên tắc:
- Tính khung: Hợp đồng không đi vào chi tiết cụ thể của từng giao dịch mà chỉ xác định những nguyên tắc chung, những điều khoản cơ bản.
- Tính mở: Hợp đồng thường có tính mở, cho phép các bên bổ sung, điều chỉnh các điều khoản cụ thể trong các hợp đồng con sau này.
- Tính liên tục: Hợp đồng thường có thời hạn dài, tạo ra một mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên.
- Tính ràng buộc pháp lý: Mặc dù không chi tiết như hợp đồng thông thường, hợp đồng nguyên tắc vẫn có giá trị pháp lý và ràng buộc các bên tham gia.
2. Hợp đồng nguyên tắc được ký kết khi nào?

Loại hợp đồng này có thể được ký kết thay cho các loại hợp đồng chính thức khi mà 2 bên chưa muốn hoặc chưa xác định được cụ thể khối lượng hàng hóa/ dịch vụ sẽ tiến hành giao dịch. Nghĩa là, khi có những thay đổi cần thiết về các điều khoản hay thỏa thuận giữa các bên, sự điều chỉnh này sẽ được thể hiện bằng hợp đồng nguyên tắc.
Ngoài ra, trường hợp các bên có hợp tác với nhau nhưng không bắt buộc phải ký kết hợp đồng chính thức khi có giao dịch phát sinh, tức không muốn giao kết quá nhiều hợp đồng nhỏ khác thì cũng có thể sử dụng hợp đồng nguyên tắc.
3. Nội dung cơ bản của hợp đồng nguyên tắc
Nhìn chung, một hợp đồng nguyên tắc phải có những nội dung cơ bản sau đây:
- Thông tin các bên tham gia: Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của các bên ký kết.
- Mục đích của hợp đồng: Mục tiêu mà các bên muốn đạt được thông qua hợp đồng chính thức.
- Đối tượng của hợp đồng: Sản phẩm, dịch vụ hoặc tài sản mà các bên sẽ giao dịch.
- Các điều khoản chính:
- Giá cả: Mức giá ước tính hoặc phương thức xác định giá.
- Số lượng: Số lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản dự kiến giao dịch.
- Thời gian: Thời gian dự kiến để ký kết hợp đồng chính thức và thời gian thực hiện giao dịch.
- Điều kiện thanh toán: Phương thức thanh toán, tiến độ thanh toán.
- Điều kiện giao hàng: Địa điểm giao hàng, phương thức vận chuyển.
- Điều khoản bảo hành: Quy định về bảo hành, bảo trì.
- Điều khoản giải quyết tranh chấp: Cách thức giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh.
- Điều kiện có hiệu lực: Các điều kiện cần thiết để hợp đồng chính thức có hiệu lực.
- Thời hạn hiệu lực: Thời gian hợp đồng nguyên tắc có hiệu lực.
- Các điều khoản khác: Các điều khoản bổ sung khác mà các bên thỏa thuận.
Để tìm hiểu thêm: Mẫu hợp đồng mua bán xăng dầu mới nhất, mời quý khách tham khảo bài viết bên dưới của GIAYCHUNGNHAN!
4. Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư
Dưới đây là Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT TƯ
Số: … /HĐMBVT
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017;
Căn cứ vào Luật thương mại Việt nam năm 2005;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của cả hai Bên.
Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…..,tại…………………………………., chúng tôi gồm:
BÊN BÁN (Bên A)
– Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………..
– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………
– Điện thoại: ……………………….…. Fax: …………………………………….
– Tài khoản số: …………………………………………………………………….
– Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………
– Đại diện là: ……………………………………………………………………………
– Chức vụ: ………………………………………………………………………………
– Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …… ngày …. tháng ….. năm …….
– Do ……………………….. chức vụ ………………… ký.
BÊN MUA (Bên B)
– Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………
– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
– Điện thoại: …………………………. Fax: …………………………………………….
– Tài khoản số: …………………………………………………………………………….
– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………
– Đại diện là: ………………………………………………………………
– Chức vụ: ………………………………………………………………………
– Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: ……… ngày …. tháng ….. năm …….
– Do …………………………….. chức vụ ………………… ký.
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng mua bán hàng hoá với các điều khoản sau:
Điều 1. Điều khoản chung
- Hàng hóa do Người bán cung cấp đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, quy cách của Nhà vận chuyển / Nhà sản xuất.
- Trong khuôn khổ Hợp đồng này, Hai Bên sẽ ký hợp đồng mua bán hoặc đặt mua (bằng văn bản, qua điện thoại và email) cho từng lô hàng cụ thể. Thông tin chi tiết về hàng hóa, số lượng, giá cả, giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác (nếu có) sẽ được ghi rõ trong Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng tương ứng.
- Thông tin chi tiết về hàng hóa sẽ được các Bên quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán trong khuôn khổ Hợp đồng này.
Điều 2. Chất lượng
Hàng đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, mới 100%, chưa qua sử dụng, đạt yêu cầu về chất lượng, quy cách, chủng loại như điều 1. Qua quá trình kiểm tra nếu không phù hợp chất lượng bên B không chấp nhận và tiếp quản và bên A phải chuyển toàn bộ lô hàng ra khỏi kho của bên B.
Điều 3. Giao nhận, vận chuyển
3.1. Địa điểm giao nhận: Giao hàng tại kho Bên B trên phương tiện của Bên A;
Đại diện Bên A đến giao hàng phải có CMND (Bản chính) hoặc Giấy phép lái xe, Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền (Bản chính) về nội dung giao hàng khi kiểm tra thu nhập hàng hóa.
3.2. Vận chuyển: Bên bán đảm nhận.
3.3. Tiến độ giao hàng: Hàng hóa giao theo yêu cầu của Bên mua kể từ ngày hai bên ký Hợp đồng (Cụ thể theo thông báo của Bên mua).
3.4. Kiểm nghiệm: Kiểm tra số lượng, chất lượng và quy cách cụ thể trước khi nhận hàng. Một đổi một đối với hàng hóa bị lỗi do sản xuất hoặc bị hư hỏng trong quá trình xếp dỡ và / hoặc vận chuyển.
Điều 4. Loại hợp đồng, giá hợp đồng và phương thức thanh toán
4.1. Loại hợp đồng: Theo đơn giá cố định
4.2. Giá hợp đồng: Như Điều 1
4.3. Phương thức thanh toán:
Bên B thanh toán cho bên A 30% giá trị hợp đồng bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt, 40% sau khi nhận đủ hàng, 30% còn lại thanh toán sau khi đặt nắp cùng với hóa đơn VAT hợp lệ.
Trường hợp thuế suất thuế GTGT thay đổi, hai bên thống nhất nộp thuế mới theo giá trị ghi trên hóa đơn GTGT của Bên bán.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của các bên
5.1. Trách nhiệm và quyền hạn của Bên B
- a) Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hợp đồng.
- b) Có quyền từ chối nhận hàng do Bên A giao nếu không đúng chủng loại, chất lượng theo quy định trong Hợp đồng.
5.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Bên A
- a) Có trách nhiệm đáp ứng kịp thời, đầy đủ về số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa và thời gian giao hàng cũng như các tài liệu cần thiết theo quy định của Hợp đồng.
- b) Có quyền ngừng giao hàng trong trường hợp Bên B không thanh toán theo quy định của Hợp đồng.
- c) Bên A cam kết hàng hóa bán cho Bên B theo Hợp đồng này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, xuất xứ hàng hóa đã bán cho Bên B.
Điều 6. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến tay đơn vị sử dụng, nếu phát hiện quy cách kỹ thuật, chất lượng hàng hóa, số lượng hàng hóa không đúng với quy định của hợp đồng, Bên B có quyền khiếu nại với Bên A. Bên A có nghĩa vụ giải quyết mọi khiếu nại của Bên B trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Chi phí liên quan đến việc giải quyết khiếu nại do bên có lỗi chịu.
– Mọi vướng mắc, tranh chấp (nếu có) phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của các bên. Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, bất kỳ bên nào cũng có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án kinh tế. Tỉnh Quảng Ninh để giải quyết. Phán quyết của tòa án là phán quyết cuối cùng buộc hai bên phải tuân theo. Bên thua kiện phải chịu mọi chi phí liên quan.
Điều 7. Cam kết chung: Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho nhau để cùng thống nhất, giải quyết. Không bên nào được đơn phương thay đổi các điều khoản hoặc hủy bỏ Hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành … bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ … bản.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày …/…….
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
5. Các lưu ý khi soạn và sử dụng hợp đồng nguyên tắc
Hợp đồng chính là một thỏa thuận khung, bao gồm toàn bộ nội dung của hợp đồng chính thức, tuy nhiên đối với nội dung hàng hóa/dịch vụ được đàm phán thì các bên không thống nhất cụ thể mà sẽ căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng
Hợp đồng chính thường thiết lập một khoảng thời gian thực hiện cụ thể cho các bên. Trong thời gian Hợp đồng chính có hiệu lực, các bên có thể ký một hoặc nhiều giao dịch, thậm chí không có giao dịch thực tế;
Hợp đồng chính phải bảo đảm các yếu tố hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật, không vi phạm điều cấm, không có giá trị pháp lý và có tính ràng buộc đối với các bên tham gia hợp đồng.
Nội dung hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh những từ ngữ mơ hồ, gây hiểu lầm.
Đầy đủ thông tin: Bao gồm đầy đủ thông tin về các bên tham gia, đối tượng giao dịch, điều khoản chính, thời hạn, và các điều kiện khác liên quan. Cần cân nhắc kỹ lưỡng các lợi ích và rủi ro trước khi đưa ra các điều khoản trong hợp đồng.
Hợp đồng nguyên tắc nên có tính linh hoạt để có thể điều chỉnh phù hợp với các thay đổi trong quá trình đàm phán và thực hiện hợp đồng.
TÌM HIỂU THÊM VỀ: Mẫu công văn điều chỉnh giá hợp đồng mới nhất hiện nay
6. Giá trị của hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng
Trong giai đoạn đàm phán hợp đồng chính, việc ký kết các hợp đồng chính luôn được định hướng rõ ràng, các chi tiết cụ thể hơn sẽ được các bên thống nhất sau.
Như vậy, nhờ hợp đồng chính mà các bên có thể dựa vào đó để ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc cũng có thể dễ dàng bổ sung thêm các phụ lục vào hợp đồng chính.
Khi ký kết hợp đồng, nguyên tắc sẽ thay thế chức năng của hợp đồng chính nếu hai bên không xác định rõ ràng, chính xác khối lượng hàng hóa, dịch vụ cần trao đổi hoặc không cho phép các bên ký hợp đồng trong một thời hạn nhất định mà không cần phải ký hợp đồng ký quá nhiều hợp đồng khác.
Như vậy, trong quá trình đàm phán hợp đồng chính, khi xảy ra tranh chấp có thể dựa vào các thỏa thuận đã nêu trong hợp đồng chính ban đầu để giải quyết những vấn đề không được đề cập trong hợp đồng chính.
Hợp đồng về nguyên tắc chỉ giải quyết những vấn đề chung nên khi xảy ra tranh chấp khó giải quyết, nhất là khi các bên không tôn trọng quyền và nghĩa vụ của mình.
Việc ký kết hợp đồng chính sẽ là kim chỉ nam cho hợp đồng chính thức. Các vấn đề chi tiết hơn sẽ được các bên thống nhất sau. Như vậy, trên cơ sở hợp đồng chính này, các bên có thể dựa vào đó để ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc chỉ cần các bên bổ sung thêm các phụ lục bổ sung vào hợp đồng chính là đủ.
Việc ký kết hợp đồng chính sẽ thay thế hợp đồng chính thức khi các bên tham gia hợp đồng không muốn hoặc không thể xác định cụ thể khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi giữa hai bên; hoặc trường hợp các bên có nhu cầu hợp tác với nhau nhưng trong thời gian nhất định khi giao dịch xảy ra thì không bắt buộc phải ký kết từng hợp đồng.
7. Các hình thức phổ biến của hợp đồng nguyên tắc
Luật không quy định bắt buộc về hình thức của loại hợp đồng này. Do đó, việc giao kết có thể được thực hiện theo đa dạng các hình thức như bằng lời nói, hành vi hay văn bản.
Thông thường, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như tính minh bạch của thỏa thuận, làm căn cứ xử lý các mâu thuẫn, xung đột nếu có trong tương lai, hầu hết các giao dịch thương mại cần sử dụng hợp đồng nguyên tắc đều thực hiện ký kết bằng văn bản, có đầy đủ con dấu xác thực của các bên
8. Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư có giá trị pháp lý không?
Có, hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, giá trị pháp lý của hợp đồng này sẽ phụ thuộc vào nội dung cụ thể của hợp đồng.
Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư có thời hạn hiệu lực bao lâu?
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư được quy định trong hợp đồng. Nếu không có quy định cụ thể, hợp đồng sẽ có hiệu lực cho đến khi giao dịch được hoàn tất.
Có thể sửa đổi hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư sau khi ký không?
Có thể sửa đổi hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư sau khi ký, nhưng cần có sự đồng ý của cả hai bên.
Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết. Hy vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin cần thiết cho quý khách về Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay GIAYCHUNGNHAN để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.
Để lại một bình luận