Mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật mới nhất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền hưởng di sản khi không có di chúc. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu tờ khai, cách lập, quy trình nộp và các quy định liên quan, cùng Giấy chứng nhận, để hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục một cách chính xác và hiệu quả.

Nội dung bài viết
1. Quan hệ thừa kế theo pháp luật: Mẫu tờ khai và thủ tục cần biết
Mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật là một văn bản pháp lý quan trọng, giúp xác định mối quan hệ giữa người để lại di sản và những người thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Tài liệu này được sử dụng trong các thủ tục công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.
- Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tờ khai quan hệ thừa kế được yêu cầu khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, nhằm xác minh những người thuộc hàng thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015. Tờ khai cần cung cấp đầy đủ thông tin về người để lại di sản, người thừa kế và các tài sản liên quan. Việc lập tờ khai đúng quy định giúp cơ quan công chứng dễ dàng thẩm định, đảm bảo tính hợp pháp của quá trình khai nhận di sản.
- Tờ khai này thường được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng, kèm theo các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như giấy khai sinh, giấy chứng tử, sổ hộ khẩu. Luật Công chứng 2024 nhấn mạnh rằng các giấy tờ này phải đầy đủ và chính xác để tránh việc từ chối công chứng. Người lập tờ khai cần cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin.
- Mục đích chính của tờ khai là làm rõ các bên liên quan đến di sản, từ đó tạo cơ sở pháp lý để phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên của hàng thừa kế. Nếu thiếu thông tin hoặc không tuân thủ quy định, thủ tục có thể bị trì hoãn, gây mất thời gian và công sức. Do đó, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi.
2. Mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI QUAN HỆ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
Kính gửi: [Tên tổ chức hành nghề công chứng/Ủy ban nhân dân xã/phường nơi nộp tờ khai]
Địa điểm lập tờ khai: [Ví dụ: Vũng Tàu, ngày … tháng … năm …]
I. Thông tin về người để lại di sản
Họ và tên: [Ghi rõ họ tên người để lại di sản]
Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi rõ ngày tháng năm sinh]
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: [Ghi số giấy tờ tùy thân, ngày cấp, nơi cấp]
Nơi cư trú cuối cùng: [Ghi địa chỉ nơi người để lại di sản cư trú trước khi qua đời]
Ngày, tháng, năm mất: [Ghi rõ theo giấy chứng tử]
Giấy chứng tử số: [Ghi số giấy chứng tử, ngày cấp, nơi cấp]
II. Thông tin về người lập tờ khai
Họ và tên: [Ghi rõ họ tên người lập tờ khai]
Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi rõ ngày tháng năm sinh]
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: [Ghi số giấy tờ tùy thân, ngày cấp, nơi cấp]
Địa chỉ thường trú: [Ghi rõ địa chỉ]
Quan hệ với người để lại di sản: [Ví dụ: con đẻ, vợ/chồng, cha mẹ…]
III. Danh sách những người thừa kế theo pháp luật
(Danh sách được lập theo thứ tự hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)
1. Người thừa kế thứ nhất
Họ và tên: [Ghi rõ họ tên]
Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi rõ ngày tháng năm sinh]
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: [Ghi số giấy tờ tùy thân, ngày cấp, nơi cấp]
Quan hệ với người để lại di sản: [Ví dụ: con đẻ, vợ/chồng…]
Địa chỉ thường trú: [Ghi rõ địa chỉ]
2. Người thừa kế thứ hai (nếu có)
Họ và tên: [Ghi rõ họ tên]
Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi rõ ngày tháng năm sinh]
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: [Ghi số giấy tờ tùy thân, ngày cấp, nơi cấp]
Quan hệ với người để lại di sản: [Ví dụ: cha mẹ, anh chị em…]
Địa chỉ thường trú: [Ghi rõ địa chỉ]
(Lặp lại cho các người thừa kế khác nếu có, theo thứ tự hàng thừa kế)
IV. Thông tin về di sản thừa kế
1. Danh mục tài sản
[Mô tả chi tiết tài sản, ví dụ: quyền sử dụng đất tại địa chỉ…, diện tích…, số thửa…, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…]
[Tài sản khác, ví dụ: xe ô tô, sổ tiết kiệm, tài sản có giá trị…]
2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
[Liệt kê các giấy tờ, ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…, Hợp đồng mua bán tài sản…]
V. Cam kết
Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật, phù hợp với các giấy tờ pháp lý liên quan. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin này. Nếu có tranh chấp hoặc khiếu nại liên quan đến di sản, tôi xin chịu trách nhiệm giải quyết theo quy định pháp luật.
VI. Ký xác nhận
Người lập tờ khai: [Ký, ghi rõ họ tên]
Các bên thừa kế khác (nếu có): [Ký, ghi rõ họ tên từng người]
Ngày … tháng … năm …
Người lập tờ khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật mới nhất tại đây!
3. Cách lập mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật mới nhất

Việc lập mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp.
- Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ cần thiết
Người lập tờ khai cần chuẩn bị các tài liệu như giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy khai sinh, giấy kết hôn, sổ hộ khẩu để chứng minh quan hệ nhân thân. Ngoài ra, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc sổ tiết kiệm cũng cần được cung cấp. Các tài liệu này phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp. - Bước 2: Điền thông tin vào mẫu tờ khai
Tờ khai cần ghi rõ thông tin về người để lại di sản (họ tên, ngày mất, nơi cư trú cuối cùng) và danh sách người thừa kế (họ tên, ngày tháng năm sinh, quan hệ với người để lại di sản). Thông tin về di sản như bất động sản, động sản cũng phải được liệt kê chi tiết. Mọi thông tin cần chính xác, tránh sai sót dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại. - Bước 3: Cam kết tính trung thực
Người lập tờ khai phải ký tên và cam kết rằng các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không bỏ sót người thừa kế hoặc tài sản. Theo Luật Công chứng 2024, cam kết này là cơ sở để cơ quan công chứng xem xét và xác nhận. Nếu phát hiện sai lệch, người khai có thể chịu trách nhiệm pháp lý. - Bước 4: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ bao gồm tờ khai và các giấy tờ liên quan được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức công chứng. Sau khi nộp, cơ quan sẽ tiến hành niêm yết công khai trong 15 ngày theo Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP. Nếu không có tranh chấp, văn bản khai nhận di sản sẽ được công chứng hoặc chứng thực.
ĐỌC THÊM VỀ BÀI VIẾT SAU: Tờ khai hải quan bằng tiếng Anh là gì?
4. Quy định pháp luật liên quan đến mẫu tờ khai quan hệ thừa kế
Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật là yếu tố quan trọng để đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy trình. Dưới đây là các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan trực tiếp đến chủ đề này.
- Theo Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Thứ tự hàng thừa kế bao gồm: hàng thứ nhất (vợ, chồng, cha mẹ, con), hàng thứ hai (ông bà, anh chị em ruột), và hàng thứ ba (cụ, bác, chú, cô, dì). Tờ khai quan hệ thừa kế cần phản ánh đúng các đối tượng thuộc các hàng thừa kế này để tránh tranh chấp.
- Luật Công chứng 2024 quy định rõ về hồ sơ và thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế. Hồ sơ phải bao gồm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân và quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản. Công chứng viên có trách nhiệm thẩm định để đảm bảo tính hợp pháp, nếu có nghi ngờ, họ có thể từ chối hoặc yêu cầu xác minh thêm.
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Sau khi tờ khai được công chứng, người thừa kế có thể sử dụng văn bản này để đăng ký quyền sở hữu tại Văn phòng đăng ký đất đai. Điều này đặc biệt quan trọng với các di sản là bất động sản như đất đai hoặc nhà ở.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT hướng dẫn về hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Văn bản này quy định rằng các giấy tờ liên quan đến thừa kế, bao gồm tờ khai quan hệ thừa kế, phải được nộp đầy đủ để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động đất đai. Việc tuân thủ thông tư này giúp đảm bảo quyền lợi pháp lý của người thừa kế.
ĐỌC THÊM BÀI VIẾT: Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN
5. Lưu ý quan trọng khi lập tờ khai quan hệ thừa kế
Để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quá trình khai nhận di sản diễn ra thuận lợi, người lập tờ khai cần lưu ý một số vấn đề quan trọng. Phần này sẽ nêu rõ những điểm cần chú ý khi lập tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật.
- Tính chính xác của thông tin là yếu tố cốt lõi khi lập tờ khai. Mọi sai sót về họ tên, ngày tháng năm sinh, hoặc thông tin tài sản có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối hoặc gây tranh chấp sau này. Người lập tờ khai cần kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ nhân thân và tài sản trước khi nộp, đảm bảo khớp với thông tin trong hồ sơ địa chính hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Việc niêm yết công khai trong 15 ngày theo Nghị định 29/2015/NĐ-CP là bắt buộc để đảm bảo không có tranh chấp về quyền thừa kế. Trong thời gian này, nếu có khiếu nại hoặc tố cáo, cơ quan công chứng sẽ tạm dừng thủ tục để xác minh. Người lập tờ khai cần chuẩn bị sẵn sàng các giấy tờ bổ sung nếu được yêu cầu để tránh trì hoãn.
- Trường hợp có nhiều người thừa kế, cần có sự thỏa thuận rõ ràng về việc phân chia di sản hoặc ủy quyền cho một người đại diện. Theo Luật Công chứng 2024, văn bản thỏa thuận phân chia di sản có thể được lập kèm tờ khai để làm rõ phần di sản mỗi người được hưởng. Điều này giúp tránh mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế.
- Nếu di sản bao gồm bất động sản, người thừa kế cần lưu ý thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản theo Bộ luật Dân sự 2015. Sau thời gian này, di sản sẽ thuộc về người đang quản lý, do đó cần tiến hành thủ tục sớm để bảo vệ quyền lợi của mình.
Mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật mới nhất là công cụ quan trọng giúp xác định quyền hưởng di sản một cách minh bạch và hợp pháp. Việc lập tờ khai đúng quy định không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên thừa kế mà còn giúp tránh các tranh chấp pháp lý về sau. Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết bởi các chuyên gia pháp lý.
Để lại một bình luận