Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng như thế nào?


Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các điều khoản và cam kết của các bên trong quá trình thực hiện dự án. Các biện pháp phạt có thể áp dụng khi một bên không tuân thủ đúng tiến độ, chất lượng công việc, hoặc các điều kiện khác đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Trong đoạn giới thiệu này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách xác định và áp dụng mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng, những điểm cần lưu ý trong quy định mức phạt, và cách đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc áp dụng biện pháp này.

Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng như thế nào
Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng như thế nào?

1. Hợp đồng là gì?

Hợp đồng là gì
Hợp đồng là gì?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng

Căn cứ theo Điều 146 Luật Xây dựng 2014, phạt vi phạm hợp đồng xây dựng phải được đôi bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Theo đó, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với những công trình xây dựng có vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

Bên cạnh việc chịu mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm còn có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại hợp đồng cho bên bị vi phạm và bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật Xây dựng hoặc luật pháp liên quan khác.

Xem thêm: Thủ tục xin giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

3. Quy định của pháp luật về mức phạt vi phạm tối đa được áp dụng

Phạt vi phạm được hiểu là hành động bên vi phạm hợp đồng phải chịu một khoản tiền phạt theo yêu cầu của bên bị vi phạm. Thông thường, mức phạt vi phạm hợp đồng sẽ do đôi bên tự thỏa thuận và đàm phán với nhau. Tuy nhiên, nếu mức phạt cao hơn mức cho phép thì phần vượt quá sẽ không được áp dụng.

Quy định cụ thể của pháp luật về mức phạt vi phạm tối đa áp dụng cho hợp đồng dân sự, thương mại và xây dựng như sau:

  • Mức phạt vi phạm tối đa với hợp đồng dân sự

Khoản 2 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức phạt vi phạm với hợp đồng dân sự như sau: “Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.”

Như vậy, mức phạt vi phạm với hợp đồng dân sự sẽ do các bên tự thỏa thuận, ngoài trừ những trường hợp liên quan khác. Theo đó, các bên liên quan sẽ có quyền đàm phán với nhau về mức phạt mà một bên phải trả cho bên kia trong trường hợp vi phạm hợp đồng.

  • Mức phạt vi phạm tối đa với hợp đồng thương mại

Đối với hợp đồng thương mại, mức phạt tối đa được quy định cụ thể tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 như sau: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”.

  • Mức phạt vi phạm tối đa với hợp đồng xây dựng

Khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 4 Điều 16 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về mức phạt vi phạm với hợp đồng xây dựng như sau: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.”

Như vậy, mức phạt vi phạm tối đa được ấn định là 12% đối với hợp đồng công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước.

Xem thêm: Mẫu tờ trình đề nghị thanh lý tài sản

4. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng

Căn cứ Điều 43 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định từ điểm (3) đến điểm (7) nêu trên, các quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Trường hợp, bên giao thầu thanh toán không đúng thời hạn và không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho bên nhận thầu theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán.

Lãi chậm thanh toán được tính từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *