Giấy chứng nhận OCOP là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy chương trình OCOP. Giấy chứng nhận OCOP là chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp, nông thôn đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng được các yêu cầu về sản xuất, kinh doanh, thương mại. Trong bài viết này, GIAYCHUNGNHAN sẽ tìm hiểu về giấy chứng nhận OCOP.

Nội dung bài viết
1. Giấy chứng nhận OCOP là gì?
OCOP là viết tắt của cụm từ “One Commune, One Product”, nghĩa là “Mỗi xã một sản phẩm”. Đây là một chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát huy nội lực, gia tăng giá trị, nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới.
Giấy chứng nhận OCOP là chứng nhận cho các sản phẩm, dịch vụ thuộc Chương trình OCOP Quốc gia. OCOP là viết tắt của cụm từ “One Commune One Product” (Mỗi xã một sản phẩm). Chương trình OCOP được triển khai nhằm mục đích phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát huy nội lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới.
Giấy chứng nhận OCOP có giá trị pháp lý trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn một lần.
Để biết thêm thông tin về Chứng nhận GMP là gì? Trình tự đánh giá GMP xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây của GIAYCHUNGNHAN!
2. Chứng nhận OCOP là gì?
Chứng nhận OCOP là chứng chỉ chứng minh kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác) và kinh tế tư nhân (doanh nghiệp, hộ sản xuất) đã áp dụng thành công tiêu chuẩn OCOP. Chứng nhận OCOP được phân thành 04 cấp độ:
- 3 sao: Sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trong khu vực.
- 4 sao: Sản phẩm có chất lượng đặc biệt, có khả năng cạnh tranh trong cả nước.
- 5 sao: Sản phẩm có chất lượng xuất sắc, có khả năng cạnh tranh quốc tế.
Để biết thêm thông tin về Chứng nhận sản phẩm là gì? Vai trò của chứng nhận xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây của GIAYCHUNGNHAN!
3. Danh mục phân loại sản phẩm OCOP
| STT | Phân loại sản phẩm | Bộ chủ trì quản lý (1) |
| I | Sản phẩm phẩm thực phẩm | |
| 1 | Nhóm: Thực phẩm tươi sống | |
| a | Phân nhóm: Rau, củ, quả, hạt tươi | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| b | Phân nhóm: Thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 2 | Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế | |
| a | Phân nhóm: Gạo, ngũ cốc, hạt sơ chế khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| b | Phân nhóm: Mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 3 | Nhóm: Thực phẩm chế biến | |
| a | Phân nhóm: Đồ ăn nhanh | Công thương |
| b | Phân nhóm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương |
| c | Phân nhóm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| d | Phân nhóm: Chế biến từ thịt, trứng, sữa, thủy sản, các sản phẩm từ mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương |
| 4 | Nhóm: Gia vị | |
| a | Phân nhóm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| b | Phân nhóm: Gia vị khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 5 | Nhóm: Chè | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| a | Phân nhóm: Chè tươi, chế biến | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| b | Phân nhóm: Sản phẩm trà từ thực vật khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 6 | Nhóm: Cà-phê, Ca-cao | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| II | Sản phẩm đồ uống | |
| 1 | Nhóm: Đồ uống có cồn | |
| a | Phân nhóm: Rượu trắng | Công thương |
| b | Phân nhóm: Đồ uống có cồn khác | Công thương |
| 2 | Nhóm: Đồ uống không cồn | |
| a | Phân nhóm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống tinh khiết | Y tế |
| b | Phân nhóm: Đồ uống không cồn | Công thương |
| III | Sản phẩm dược liệu và sản phẩm từ dược liệu | |
| 1 | Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc y học cổ truyền | Y tế |
| 2 | Nhóm: Mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược | Y tế |
| 3 | Nhóm: Tinh dầu và thảo dược khác | Y tế |
| IV | Sản phẩm thủ công mỹ nghệ | |
| 1 | Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí | Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 2 | Nhóm: Vải, may mặc | Công thương |
| V | Sản phẩm sinh vật cảnh | |
| 1 | Nhóm: Hoa | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 2 | Nhóm: Cây cảnh | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 3 | Nhóm: Động vật cảnh | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| VI | Sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch | |
| 1 | Nhóm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch | Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
4. Hồ sơ đánh giá sản phẩm OCOP

Hồ sơ tài liệu chuẩn bị quá trình đánh giá sản phẩm OCOP:
Hồ sơ bắt buộc sẽ bao gồm :
- Phiếu đăng ký ý tưởng sản phẩm, đăng ký sản phẩm;
- Phương án, kế hoạch kinh doanh sản phẩm theo mẫu;
- Giới thiệu bộ máy tổ chức theo mẫu đính kèm;
- Giấy đăng ký kinh doanh;
- Bản sao có công chứng, chứng minh hoạt động kinh doanh hợp pháp (đối với các đơn vị/cá nhân có đăng ký kinh doanh);
- Sản phẩm mẫu.
5. Quy trình, các bước đánh giá sản phẩm OCOP
Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ sản phẩm
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề xuất đánh giá, phân hạng sản phẩm từ cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra thể thức, thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá sản phẩm OCOP cấp tỉnh, Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh và kế hoạch đánh giá.
Bước 2: Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành thẩm định, đánh giá hồ sơ
Các thành viên Tổ tư vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá, đề xuất bổ sung hồ sơ, gửi mẫu phiếu kiểm nghiệm chất lượng (nếu cần thiết).
Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở về quy trình sản xuất, vệ sinh môi trường, điều kiện an toàn thực phẩm,… (nếu cần thiết).
Tổ tư vấn thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chưa cụ thể, định tính (nếu cần).
Tổ tư vấn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, xây dựng Báo cáo trình Hội đồng cấp tỉnh để tổ chức Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng, đề xuất gửi mẫu kiểm nghiệm chất lượng độc lập (nếu cần thiết).
Bước 3: Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, phân hạng
Các bước tổ chức đánh giá của Hội đồng:
Chủ thể sản phẩm OCOP trình bày, diễn giải trước Hội đồng (nếu cần thiết).
Đại diện Tổ tư vấn Hội đồng trình bày báo cáo kết quả thẩm tra, đánh giá hồ sơ sản phẩm của Tổ tư vấn.
Các thành viên Hội đồng thảo luận, trao đổi những vấn đề chưa rõ; thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chưa cụ thể, định tính (nếu cần); tham khảo kết quả khảo sát, đánh giá phản hồi của người tiêu dùng về sản phẩm (nếu có).
Các thành viên Hội đồng đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá.
Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá, tính trung bình điểm của các thành viên (điểm của các thành viên không được chênh lệch nhau quá 10 điểm). Trong trường hợp chênh lệch lớn hơn 10 điểm, Hội đồng đánh giá sẽ thảo luận để thống nhất chấm điểm lại.
Hội đồng thống nhất thông qua kết quả đánh giá, đề xuất các sản phẩm có thể tham gia đánh giá cấp trung ương (từ 90 điểm trở lên), báo cáo kết quả tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đề xuất về phân hạng sản phẩm.
Bước 4: Phân hạng và chuyển hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm cấp trung ương
Căn cứ kết quả điểm số đánh giá của Hội đồng, các sản phẩm được xếp hạng theo khung từ 1 đến 5 sao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kết quả cho các chủ thể OCOP, đề nghị hoàn thiện/bổ sung hồ sơ (nếu cần).
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 4 sao; tổ chức công bố kết quả.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả chấm điểm, chuyển hồ sơ và sản phẩm mẫu của các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (từ 90 đến 100 điểm) đề nghị cấp trung ương đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP quốc gia.
Trường hợp kết quả đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh đạt dưới 70 điểm (không đạt 4 sao) hoặc hồ sơ không hợp lệ, Hội đồng cấp tỉnh gửi trả hồ sơ về UBND cấp huyện để xem xét, công nhận hoặc hoàn thiện hồ sơ đánh giá lại và phân hạng theo thẩm quyền được phân cấp theo quy định.
Xem thêm về Chứng nhận SGS là gì? Lợi ích của chứng nhận SGS qua bài viết của GIAYCHUNGNHAN
6. Những tiêu chí để sản phẩm được công nhận sản phẩm OCOP là gì?
Tiêu chí để một sản phẩm được công nhận là sản phẩm OCOP được Chính phủ quy định rõ tại Quyết định 148/QĐ-TTg như sau:
Phần A: Nhóm các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (40 điểm)
- Tổ chức sản xuất: phải sử dụng nguyên liệu và lao động địa phương; gia tăng giá trị sản phẩm theo hướng sản phẩm chế biến, chế biến sâu; mở rộng quy mô sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị; đảm bảo bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.
- Phát triển sản phẩm: sản phẩm được phát triển dựa theo truyền thống địa phương
- Sức mạnh cộng đồng: khuyến khích sản xuất theo mô hình chung như hợp tác xã; khuyến khích sử dụng lao động địa phương; tổ chức kinh doanh hiệu quả và minh bạch
Phần B: Nhóm tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp thị (25 điểm)
- Tiếp thị: khuyến khích có kênh phân phối sản phẩm từ địa phương tới quốc tế; có chứng nhận quản lý chất lượng tiên tiến; các hoạt động quảng bá được tổ chức một cách chuyên nghiệp với tần suất thường xuyên để tăng hiệu quả quảng bá sản phẩm.
- Câu chuyện về sản phẩm: khuyến khích câu chuyện về sản phẩm hoàn chỉnh, trình bày bài bản, ấn tượng đặc sắc, mang sắc thái của địa phương
Phần C: Nhóm tiêu chí đánh giá về chất lượng sản phẩm (35 điểm)
- Cảm quan, dinh dưỡng, tính độc đáo: đạt chuẩn chất lượng theo yêu cầu của từng loại sản phẩm
- Tiêu chuẩn sản phẩm: sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn và công bố theo quy định của pháp luật
- Khả năng xuất khẩu: khuyến khích các sản phẩm đạt chuẩn chất lượng quốc tế
7. Lợi ích khi đạt chứng nhận OCOP
Lợi ích đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh
- Tăng cường uy tín thương hiệu: Giấy chứng nhận OCOP là một chứng nhận uy tín, được công nhận bởi Nhà nước. Do đó, khi đạt được chứng nhận này, các sản phẩm, dịch vụ sẽ được nâng cao uy tín thương hiệu, tạo niềm tin cho khách hàng và đối tác.
- Nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ: Để đạt được chứng nhận OCOP, các sản phẩm, dịch vụ cần phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, giá trị cộng đồng, giá trị văn hóa và năng lực sản xuất, thương mại. Điều này giúp nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ, thu hút khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Giấy chứng nhận OCOP là một lợi thế để các sản phẩm, dịch vụ tham gia vào các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm,… giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận cho chủ thể sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường hỗ trợ từ phía Nhà nước: Các sản phẩm, dịch vụ đạt chứng nhận OCOP sẽ được ưu tiên hỗ trợ từ phía Nhà nước về vốn, đào tạo, xúc tiến thương mại,… giúp chủ thể sản xuất, kinh doanh phát triển sản xuất, kinh doanh.
Lợi ích đối với địa phương
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương: Khi các sản phẩm, dịch vụ của địa phương đạt chứng nhận OCOP, sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ, tăng thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
- Tạo động lực cho phát triển sản xuất, kinh doanh: Giấy chứng nhận OCOP là một động lực để các chủ thể sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đổi mới sáng tạo,… góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh ở địa phương.
- Nâng cao giá trị văn hóa, truyền thống địa phương: Các sản phẩm, dịch vụ đạt chứng nhận OCOP thường là những sản phẩm, dịch vụ có giá trị văn hóa, truyền thống của địa phương. Do đó, việc đạt chứng nhận OCOP sẽ giúp nâng cao giá trị văn hóa, truyền thống của địa phương.
Như vậy, chứng nhận OCOP là một giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ và thu nhập cho người dân.
8. Ý nghĩa của chứng nhận OCOP
Chứng nhận OCOP mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, bao gồm:
- Tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Chứng nhận OCOP giúp các sản phẩm OCOP được công nhận về chất lượng, giá trị cộng đồng và năng lực sản xuất, thương mại. Từ đó, sản phẩm OCOP có thể cạnh tranh tốt hơn trên thị trường, nâng cao giá trị và thu nhập cho người sản xuất.
- Góp phần xây dựng nông thôn mới: Chương trình OCOP đã góp phần phát triển kinh tế khu vực nông thôn, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa địa phương: Sản phẩm OCOP thường là những sản phẩm truyền thống, mang đậm giá trị văn hóa của địa phương. Chứng nhận OCOP giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa địa phương, góp phần xây dựng văn hóa nông thôn Việt Nam.
Chứng nhận OCOP là một chương trình quan trọng, góp phần phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân, xây dựng nông thôn mới và bảo tồn giá trị văn hóa địa phương.
9. Mọi người cùng hỏi
- Giấy chứng nhận OCOP là gì?
- Giấy chứng nhận OCOP là viết tắt của “Ứng dụng Công nghệ cao trong sản xuất nông sản (Oriented to Agriculture and High-Tech Industry)”. Đây là một loại chứng nhận xác nhận chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam.
- Đối tượng nào được cấp Giấy chứng nhận OCOP?
- Các tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, và doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ đáp ứng các tiêu chí về chất lượng, nguồn gốc, và công nghệ theo quy định được cấp Giấy chứng nhận OCOP.
- Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận OCOP là gì?
- Mục đích chính là xác nhận chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu, tăng cường cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Quy trình đăng ký và cấp Giấy chứng nhận OCOP như thế nào?
- Đối với tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, và doanh nghiệp muốn đăng ký cấp Giấy chứng nhận OCOP, họ cần nộp hồ sơ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Sau đó, hồ sơ sẽ được xem xét, đánh giá và kiểm tra để đảm bảo đáp ứng các tiêu chí quy định trước khi được cấp chứng nhận.
- Giấy chứng nhận OCOP có hiệu lực trong bao lâu?
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận OCOP thường là 3 năm kể từ ngày cấp, sau đó cần phải gia hạn nếu muốn tiếp tục sử dụng.
- Ý nghĩa của việc sở hữu Giấy chứng nhận OCOP đối với các sản phẩm?
- Giấy chứng nhận OCOP giúp xác nhận chất lượng, nguồn gốc của sản phẩm, từ đó tạo niềm tin và uy tín đối với người tiêu dùng. Nó cũng giúp sản phẩm tăng cường cạnh tranh trên thị trường và mở rộng cơ hội tiếp cận các thị trường mới.
Trên đây là những thông tin về Giấy chứng nhận OCOP. Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết, nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận