Mở phòng khám nhi là một lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng nhưng cũng đòi hỏi nhiều điều kiện và thủ tục cần được tuân thủ. Việc nắm rõ những quy định này đóng vai trò quan trọng giúp bạn có thể thành lập và vận hành phòng khám một cách hợp pháp, hiệu quả và an toàn. Bài viết này GIAYCHUNGNHAN sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về điều kiện và thủ tục mở phòng khám nhi

Nội dung bài viết
I. Phòng khám nhi là gì?
Phòng khám nhi là cơ sở y tế khám, chữa bệnh cho trẻ em từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi. Phòng khám nhi thường có quy mô nhỏ hơn bệnh viện nhi, với đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa nhi, điều dưỡng nhi và kỹ thuật viên nhi được đào tạo bài bản để chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
II. Thủ tục mở phòng khám nhi
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho phòng khám nhi được lập thành 01 bộ và gửi đến Sở Y tế trên địa bàn.
- Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016;
+ Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến), cơ quan tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét để cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp Giấy phép hoạt động thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động chưa hợp lệ thì thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi;
- Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
- Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải cấp giấy phép hoạt động trong thời gian 45 ngày; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bổ sung, sửa đổi, hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động.
- Giấy phép hoạt động Giám đốc Sở Y tế cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục XII. Số giấy phép hoạt động căn cứ theo bảng mã ký hiệu quy định tại Mẫu 04Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.
(Điều 44 Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016)
III. Điều kiện mở phòng khám nhi

1. Điều kiện hoạt động:
Pháp luật Việt Nam quy định phòng khám nhi phải được thành lập và tổ chức theo mô hình phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội.
(Khoản 4 Điều 22 Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016)
Để được hoạt động, các cá nhân, tổ chức thành lập phòng khám nhi cần phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Có giấy phép hoạt động do Giám đốc Sở Y tế cấp.
Do đó, trước khi thành lập phòng khám nhi, các cá nhân, tổ chức phải đăng ký kinh doanh theo pháp luật doanh nghiệp đối với nhà đầu tư trong nước hoặc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp là nhà đầu tư trong nước, các cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể.
(Điều 42 Luật khám, chữa bệnh 2009)
2. Điều kiện cấp phép hoạt động:
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám nhi được quy định tại Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 8 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày ngày 12 tháng 11 năm 2018 như sau:
- Về cơ sở vật chất:
- Có địa điểm cố định;
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.
- Về thiết bị y tế:
- Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
- Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;
- Về nhân sự:
Phải có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đáp ứng các điều kiện sau:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám;
- Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có thời gian trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phải được thể hiện bằng văn bản;
- Là người hành nghề cơ hữu tại phòng khám;
- Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám, các cá nhân khác làm việc trong phòng khám nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phân công người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn bằng văn bản;
- Các cá nhân khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh thì được phép thực hiện các hoạt động theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám, việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn của người đó.
Ngoài ra, phòng khám nhi còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Phải có đủ các bộ phận khám lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực và thiết bị y tế cần thiết để khám, phát hiện được tình trạng sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe được ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn khám sức khỏe theo quy định của pháp luật.
III. Hồ sơ mở phòng khám nhi
Hồ sơ: Hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám nhi bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016;
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với phòng khám nhi có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám;
- Danh sách đăng ký người hành nghề tại phòng khám nhi (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại phòng khám nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IVban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 (Xem thêm Mục 5 của bài viết này);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của phòng khám nhi theo Mẫu 02Phụ lục XI ban hành kèm theo theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016;
- Tài liệu chứng minh phòng khám đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Thẩm quyền cấp:
Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho phòng khám nhi tư nhân trên địa bàn và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi phòng khám đặt trụ sở trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động.
(Điều 42 Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, Điều 45 Luật khám, chữa bệnh 2009 )
XEM THÊM VỀ: Thủ tục, điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành
IV. Lưu ý khi mở phòng khám nhi
Mở phòng khám nhi là một dự án kinh doanh đầy tiềm năng nhưng cũng đòi hỏi nhiều yếu tố cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo sự thành công. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ khi mở phòng khám nhi:
- Nghiên cứu thị trường:
- Nhu cầu thị trường: Xác định nhu cầu khám, chữa bệnh cho trẻ em tại khu vực bạn dự định mở phòng khám.
- Đối thủ cạnh tranh: Phân tích các phòng khám nhi khác trong khu vực về điểm mạnh, điểm yếu, giá cả dịch vụ và đối tượng khách hàng.
- Khả năng cạnh tranh: Đánh giá khả năng cạnh tranh của phòng khám nhi của bạn dựa trên các yếu tố như đội ngũ y bác sĩ, cơ sở vật chất, dịch vụ cung cấp và giá cả.
- Lập kế hoạch kinh doanh:
- Mục tiêu kinh doanh: Xác định rõ ràng mục tiêu kinh doanh của phòng khám nhi, bao gồm doanh thu, lợi nhuận và thị phần.
- Chiến lược kinh doanh: Xây dựng chiến lược kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra, bao gồm chiến lược marketing, chiến lược giá cả và chiến lược dịch vụ khách hàng.
- Dự toán chi phí: Dự toán chi phí đầu tư và chi phí vận hành cho phòng khám nhi, bao gồm chi phí thuê mặt bằng, chi phí trang thiết bị y tế, chi phí nhân sự và chi phí marketing.
- Tuân thủ pháp luật:
- Giấy phép hoạt động: Cần xin cấp Giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Sở Y tế cấp.
- Giấy phép hành nghề: Đảm bảo bác sĩ và điều dưỡng trong phòng khám có Giấy phép hành nghề do Bộ Y tế cấp.
- Quy định về cơ sở vật chất: Phải đáp ứng các quy định về cơ sở vật chất cho phòng khám nhi theo quy định của Bộ Y tế.
- Quy định về trang thiết bị y tế: Trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế cần thiết cho việc khám, chữa bệnh cho trẻ em theo quy định của Bộ Y tế.
- Quy định về nhân sự: Đảm bảo có đủ nhân sự y tế có chuyên môn và trình độ phù hợp để hoạt động khám, chữa bệnh cho trẻ em.
- Xây dựng đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp:
- Bác sĩ nhi khoa: Tuyển dụng bác sĩ nhi khoa có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong việc khám, chữa bệnh cho trẻ em.
- Điều dưỡng nhi: Tuyển dụng điều dưỡng nhi có trình độ chuyên môn và kỹ năng chăm sóc trẻ em tốt.
- Kỹ thuật viên nhi: Tuyển dụng kỹ thuật viên nhi có chuyên môn và kỹ năng sử dụng các thiết bị y tế dành cho trẻ em.
- Đầu tư vào cơ sở vật chất:
- Vị trí: Chọn vị trí thuận lợi, dễ dàng di chuyển, có chỗ đỗ xe cho khách hàng.
- Diện tích: Diện tích phòng khám phải đủ rộng rãi để bố trí các khu vực khám, chữa bệnh, khu vực vui chơi cho trẻ em và khu vực nghỉ ngơi cho nhân viên.
- Thiết kế: Thiết kế phòng khám phải thân thiện, tạo cảm giác thoải mái, vui vẻ cho trẻ em.
- Trang thiết bị y tế: Trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế cần thiết cho việc khám, chữa bệnh cho trẻ em theo quy định của Bộ Y tế.
- Cung cấp dịch vụ chất lượng cao:
- Khám chữa bệnh: Cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh đa dạng, đáp ứng nhu cầu của trẻ em.
- Chăm sóc khách hàng: Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tâm.
- Marketing: Marketing hiệu quả để thu hút khách hàng đến với phòng khám.
- Quản lý hiệu quả:
- Quản lý tài chính: Lập kế hoạch tài chính chi tiết và quản lý tài chính hiệu quả.
- Quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự hiệu quả để đảm bảo đội ngũ y bác sĩ và nhân viên làm việc hiệu quả.
- Quản lý chất lượng: Đảm bảo chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại phòng khám nhi.
ĐỌC THÊM VỀ: Thủ tục, điều kiện mở phòng khám siêu âm
V. Câu hỏi thường gặp
1. Ai được phép mở phòng khám nhi?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chỉ những cá nhân và tổ chức sau đây mới được phép mở phòng khám nhi:
- Cá nhân: Là bác sĩ nhi khoa có kinh nghiệm thực hành nghề y ít nhất 3 năm.
- Tổ chức: Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại địa phương nơi đăng ký mở phòng khám nhi.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất để mở phòng khám nhi?
Phòng khám nhi phải đáp ứng các điều kiện sau đây về cơ sở vật chất:
- Diện tích: Diện tích tối thiểu của phòng khám nhi phụ thuộc vào số lượng giường bệnh. Ví dụ, phòng khám nhi có 5 giường bệnh cần có diện tích tối thiểu 100m2.
- Trang thiết bị y tế: Phòng khám nhi phải trang bị đầy đủ các thiết bị y tế cần thiết để phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh cho trẻ em theo chuyên khoa nhi. Danh mục thiết bị y tế cụ thể được quy định trong các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Cơ sở hạ tầng: Phòng khám nhi phải có hệ thống điện nước, thông tin liên lạc, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường đảm bảo an toàn cho người bệnh và cán bộ y tế.
3. Điều kiện về nhân sự để mở phòng khám nhi?
Phòng khám nhi phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Bác sĩ: Phòng khám nhi phải có bác sĩ nhi khoa có kinh nghiệm thực hành nghề y ít nhất 3 năm và được cấp giấy phép hành nghề theo quy định.
- Điều dưỡng: Phòng khám nhi phải có điều dưỡng nhi có trình độ chuyên môn phù hợp với chuyên khoa nhi và được cấp giấy phép hành nghề theo quy định.
- Kỹ thuật viên: Phòng khám nhi có thể có kỹ thuật viên y tế được đào tạo bài bản và có chứng chỉ hành nghề theo quy định (nếu cần thiết).
Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận