Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô


Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là một loại giấy tờ pháp lý bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh hoạt động vận tải hàng hóa hoặc hành khách bằng xe ô tô. Vậy Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Tại sao cần có giấy phép kinh doanh vận tải?

  1. Đảm bảo an toàn giao thông: Giấy phép giúp kiểm soát chất lượng xe, trình độ của lái xe, đảm bảo an toàn cho hành khách và hàng hóa trên đường.
  2. Quản lý thị trường: Giấy phép giúp nhà nước quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
  3. Bảo vệ quyền lợi của khách hàng: Giấy phép giúp khách hàng có thể yên tâm lựa chọn các doanh nghiệp vận tải uy tín, chất lượng.
  4. Tuân thủ pháp luật: Việc kinh doanh vận tải phải tuân thủ các quy định của pháp luật, giấy phép là minh chứng cho điều đó.

2. Các loại hình kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  1. Vận tải hành khách:

        – Vận tải hành khách theo tuyến cố định: Xe chạy theo một tuyến đường nhất định, có điểm đầu và điểm cuối, lịch trình và giá vé được niêm yết.

        – Vận tải hành khách bằng xe buýt: Xe chạy theo tuyến cố định trong đô thị hoặc giữa các tỉnh, thành phố.

        – Vận tải hành khách bằng xe taxi: Xe hoạt động theo yêu cầu của khách hàng, tính tiền theo quãng đường hoặc thời gian di chuyển.

        – Vận tải hành khách theo hợp đồng: Xe được thuê theo hợp đồng để phục vụ một nhóm khách hàng nhất định.

        – Vận chuyển khách du lịch: Dùng xe ô tô để chở khách du lịch theo tour hoặc theo yêu cầu.

      2. Vận tải hàng hóa:

        – Vận tải hàng hóa bằng xe tải: Sử dụng các loại xe tải có trọng tải khác nhau để chở hàng hóa.

        – Vận tải hàng hóa bằng container: Vận chuyển hàng hóa trong các container tiêu chuẩn.

        – Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: Sử dụng các loại xe được thiết kế đặc biệt để chở các loại hàng hóa đặc biệt (ví dụ: xe bồn chở xăng dầu, xe đông lạnh chở thực phẩm).

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP thì đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

– Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm:

+ Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

+ Người đại diện theo pháp luật;

+ Các hình thức kinh doanh;

+ Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

– Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP như sau:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải (bản sao);

+ Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

– Đối với hộ kinh doanh vận tải, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP như sau:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao).

Tùy vào loại hình kinh doanh vận tải mà hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản đều cần phải có Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định. Ngoài ra, tại Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP cũng quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong các trường hợp do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh, do bị mất, bị hư hỏng hoặc do bị thu hồi.

Để tìm hiểu thêm về: Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

5. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô do thay đổi nội dung:

  1. Tài liệu chứng minh sự thay đổi liên quan đến nội dung trên Giấy phép kinh doanh (cung cấp tài liệu bổ sung cho từng nội dung thay đổi).
  2. Đơn xin cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do yêu cầu cấp lại.

Cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải ô tô do bị hư hỏng hoặc bị mất:

– Đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (Mẫu Phụ lục I của Nghị định 10/2020/NĐ-CP)

Cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do bị thu hồi hoặc do giấy phép kinh doanh được cấp trước ngày 01/04/2020 hết hiệu lực:

  1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải:

        – Đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu Phụ lục I của Nghị định 10/2020/NĐ-CP)

        – Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người điều hành hoạt động vận tải.

        – Bản sao hoặc bản chính của Quyết định thành lập cùng quy định về chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản lý an toàn giao thông, áp dụng cho doanh nghiệp vận tải hành khách và hàng hóa.

        – Tài liệu khắc phục vi phạm đối với các hành vi: Cung cấp Bản sao không đúng hoặc thông tin sai trong hồ sơ hoặc Điều chỉnh sai dữ liệu từ camera trên xe trong quá trình truyền tải.

      2. Đối với hộ kinh doanh vận tải:

        – Đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu Phụ lục I của Nghị định 10/2020/NĐ-CP)

        – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

        – Tài liệu khắc phục vi phạm đối với các hành vi: Cung cấp Bản sao không đúng hoặc thông tin sai trong hồ sơ hoặc Điều chỉnh sai dữ liệu từ camera trên xe trong quá trình truyền tải.

Để tìm hiểu thêm về: Số giấy phép kinh doanh vận tải là gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

6. Câu hỏi thường gặp

Có cần giấy phép con khác ngoài giấy phép kinh doanh vận tải không?

Trả lời:
Tùy theo loại hình vận tải, doanh nghiệp có thể cần thêm các giấy phép con khác, như:

  1. Giấy phép vận tải quốc tế (nếu hoạt động vận tải xuyên biên giới).
  2. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  3. Giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy (nếu vận chuyển hàng dễ cháy).

Trường hợp nào bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

Trả lời:
Cơ quan chức năng có thể thu hồi giấy phép nếu:

  1. Doanh nghiệp kinh doanh không đúng nội dung đăng ký trong giấy phép.
  2. Xe vận tải không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc không duy trì hoạt động của thiết bị này.
  3. Vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn giao thông vận tải.
  4. Không duy trì điều kiện về phương tiện, lái xe hoặc nơi đỗ xe.

Nếu không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sẽ bị xử phạt ra sao?

Trả lời:
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức xử phạt cụ thể như sau:

  1. Doanh nghiệp: Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với tổ chức không có giấy phép kinh doanh vận tải.
  2. Cá nhân lái xe: Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng nếu lái xe vận tải không thuộc đơn vị có giấy phép.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *