Việc tổ chức vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục được quy định trong giấy phép môi trường là hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Tổ chức vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại bị phạt ra sao? của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Tổ chức vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại bị phạt ra sao?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:
Các hành vi vi phạm và mức phạt:
Theo quy định, hành vi vận chuyển chất thải nguy hại (CTNH) không có trong danh mục chất thải nguy hại được phép vận chuyển theo giấy phép môi trường sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.
Ngoài ra, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, có thể áp dụng thêm các hình thức xử phạt bổ sung sau:
- Tước quyền sử dụng giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Cơ quan có thẩm quyền có thể tước quyền sử dụng giấy phép xử lý chất thải nguy hại của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
- Đình chỉ hoạt động: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền có thể đình chỉ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại của doanh nghiệp.
Các hành vi liên quan khác cũng bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP:
- Không đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc không đăng ký cấp lại chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định: Bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Chuyển giao, cho, mua, bán chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
- Vận chuyển chất thải nguy hại khi không có giấy phép môi trường (trừ một số trường hợp được quy định): Bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
- Chuyển giao, cho, bán không đúng quy định; nhận chìm, đổ, thải chất thải nguy hại thuộc Danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) hoặc chất thải phóng xạ gây ô nhiễm môi trường: Bị phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
- Không đăng ký môi trường đủ các nội dung về loại chất thải nguy hại, khối lượng CTNH phát sinh và phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải nguy hại: Bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
2. Tổ chức vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục cần đáp ứng điều kiện gì?

Điều kiện chung để được cấp phép vận chuyển chất thải nguy hại (theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP):
- Có giấy phép môi trường: Tổ chức, cá nhân phải có giấy phép môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có quy định về hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại.
- Phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật: Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại (ví dụ: có thiết bị lưu chứa chuyên dụng, hệ thống định vị GPS,…) theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
- Người điều khiển phương tiện được đào tạo, huấn luyện: Người điều khiển phương tiện phải được đào tạo, huấn luyện về quản lý chất thải nguy hại, xử lý sự cố và các quy định pháp luật liên quan.
- Có quy trình quản lý chất thải nguy hại: Tổ chức, cá nhân phải có quy trình quản lý chất thải nguy hại nội bộ, bao gồm quy trình vận chuyển, lưu giữ, xử lý sự cố,…
- Tuân thủ các quy định về vận chuyển: Vận chuyển chất thải nguy hại phải theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, đảm bảo an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố.
- Đối với trường hợp thuê phương tiện công cộng (đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển): Phải có văn bản báo cáo cơ quan cấp giấy phép môi trường trước khi thực hiện.
3. Thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường để bổ sung danh mục chất thải nguy hại
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP).
- Bản sao giấy phép môi trường hiện hành.
- Báo cáo về những thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (trong trường hợp này là sự phát sinh CTNH mới).
- Các tài liệu chứng minh sự cần thiết phải điều chỉnh giấy phép (ví dụ: hợp đồng thu gom, xử lý CTNH với đơn vị có chức năng, kết quả phân tích thành phần, tính chất của CTNH mới, thuyết minh về quy trình phát sinh và quản lý CTNH mới,…).
- Đề xuất các nội dung điều chỉnh giấy phép môi trường.
- Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm (mẫu tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) (nếu có thay đổi công nghệ xử lý).
- Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 2: Nộp hồ sơ: Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường.
Cơ quan có thẩm quyền thường là:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của tỉnh.
- Có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành thẩm định.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần chỉnh sửa, cơ quan cấp phép sẽ có văn bản thông báo cho chủ dự án, cơ sở để bổ sung, chỉnh sửa.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ: Cơ quan cấp phép sẽ thẩm định các nội dung đề nghị điều chỉnh, bao gồm đánh giá tác động của việc bổ sung CTNH đến môi trường. Trong quá trình thẩm định, cơ quan cấp phép có thể yêu cầu chủ dự án, cơ sở giải trình hoặc cung cấp thêm thông tin.
Bước 5: Cấp giấy phép môi trường điều chỉnh:
- Nếu hồ sơ thẩm định đạt yêu cầu, cơ quan cấp phép sẽ cấp giấy phép môi trường điều chỉnh.
- Giấy phép môi trường điều chỉnh sẽ ghi rõ các nội dung được điều chỉnh, bao gồm danh mục CTNH được bổ sung.
- Thời hạn giải quyết thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường là tối đa 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với dự án đầu tư, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất sau khi kết thúc quá trình vận hành thử nghiệm.
Để tìm hiểu thêm về: Quy định về xử lý vi phạm môi trường trong chăn nuôi , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục
Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT):
- Ban hành quy định: BTNMT có trách nhiệm ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CTNH, bao gồm danh mục CTNH, quy chuẩn kỹ thuật về vận chuyển, xử lý, và các quy định về thủ tục cấp phép.
- Hướng dẫn chuyên môn: BTNMT hướng dẫn về kỹ thuật và biểu mẫu liên quan đến quản lý CTNH, bao gồm cả vận chuyển.
- Quản lý và kiểm tra cấp Trung ương: BTNMT quản lý, kiểm tra điều kiện, hoạt động và các hồ sơ liên quan đến các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý CTNH hoặc Giấy phép quản lý CTNH do BTNMT cấp
- Kiểm tra, xử lý vi phạm: BTNMT có thẩm quyền kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý CTNH trên phạm vi toàn quốc, bao gồm cả hành vi vận chuyển CTNH ngoài danh mục. Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) cấp tỉnh:
- Quản lý và kiểm tra cấp địa phương: Sở TN&MT chịu trách nhiệm quản lý hoạt động và các hồ sơ liên quan đến các tổ chức, cá nhân có Giấy phép quản lý CTNH do tỉnh cấp
- Giám sát hoạt động vận chuyển: Sở TN&MT có trách nhiệm giám sát hoạt động vận chuyển CTNH trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả việc kiểm tra phương tiện vận chuyển, chứng từ, và việc tuân thủ các quy định về vận chuyển. Việc giám sát này bao gồm cả việc kiểm tra xem CTNH có được vận chuyển đúng danh mục được cấp phép hay không.
- Xử lý vi phạm: Sở TN&MT có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, đối với các hành vi thuộc thẩm quyền.
- Phối hợp với các cơ quan khác: Sở TN&MT phối hợp với các cơ quan chức năng khác như Cảnh sát môi trường, Thanh tra giao thông để kiểm tra và xử lý vi phạm.
Cảnh sát môi trường:
- Phát hiện và xử lý vi phạm: Cảnh sát môi trường có trách nhiệm phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm cả hành vi vận chuyển CTNH ngoài danh mục.
- Phối hợp với các cơ quan khác: Cảnh sát môi trường phối hợp với Sở TN&MT và các cơ quan chức năng khác để kiểm tra và xử lý vi phạm.
Các cơ quan chức năng khác:
- Thanh tra giao thông: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giao thông đường bộ đối với phương tiện vận chuyển CTNH.
- Cơ quan quản lý thị trường: Kiểm tra việc lưu thông, kinh doanh CTNH.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn, bao gồm cả việc giám sát hoạt động vận chuyển CTNH.
Để tìm hiểu thêm về: Đối tượng nào được miễn làm giấy phép môi trường?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
5. Câu hỏi thường gặp
Thế nào là chất thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại?
Trả lời:
Chất thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại là những chất thải không được liệt kê cụ thể trong danh mục chất thải nguy hại do cơ quan nhà nước ban hành nhưng có thể tiềm ẩn các yếu tố nguy hiểm (dễ cháy, độc hại, ăn mòn, hoặc chứa thành phần nguy hiểm). Những chất thải này vẫn cần được quản lý như chất thải nguy hại khi có bằng chứng về tính nguy hại.
Việc vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục có cần quan trắc môi trường không?
Trả lời:
Có. Trong một số trường hợp, cần thực hiện quan trắc môi trường trước và sau khi vận chuyển để đảm bảo không phát sinh ô nhiễm. Quan trắc tập trung vào các yếu tố như: khí thải, rò rỉ chất lỏng, và an toàn trong quá trình vận chuyển.
Nếu tổ chức vận chuyển nhầm lẫn chất thải nguy hại ngoài danh mục, có bị xử phạt không?
Trả lời:
Có, tổ chức vẫn bị xử phạt nếu không tuân thủ các quy định về quản lý và vận chuyển chất thải nguy hại. Việc nhầm lẫn không phải là lý do miễn trách nhiệm, và tổ chức cần chứng minh đã thực hiện đầy đủ quy trình đánh giá tính chất của chất thải trước khi vận chuyển.
Việc vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục có cần giấy phép không?
Trả lời:
Có, việc vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục vẫn cần giấy phép môi trường nếu chất thải đó được xác định có đặc tính nguy hại. Theo quy định, tổ chức vận chuyển phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về vận chuyển chất thải nguy hại, bao gồm giấy phép và các biện pháp an toàn.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Tổ chức vận chuyển chất thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại bị phạt ra sao. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của GIAYCHUNGNHAN.
Để lại một bình luận