Các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường mới


Việc hiểu rõ các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường là rất quan trọng để mỗi cá nhân và tổ chức nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, góp phần bảo vệ môi trường sống. Để hiểu rõ về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường của GIAYCHUNGNHAN.

Các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường
Các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường

1. Vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường là gì?

Vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại đến các quy tắc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật thì bị xử phạt hành chính.

Nói một cách đơn giản, đó là những hành động trái với quy định của pháp luật nhằm bảo vệ môi trường, gây ra hoặc có nguy cơ gây ra tác động xấu đến môi trường nhưng chưa đến mức bị xử lý hình sự (tức là chưa bị đưa ra tòa án xét xử).

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định chi tiết trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Các hành vi này rất đa dạng, có thể được phân loại theo một số nhóm chính như sau:

Vi phạm quy định về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và giấy phép môi trường:

  • Không có báo cáo ĐTM được phê duyệt: Đối với các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM, việc triển khai dự án mà không có báo cáo được phê duyệt là hành vi vi phạm.
  • Thực hiện không đúng nội dung ĐTM đã được phê duyệt: Dự án phải được triển khai theo đúng các biện pháp bảo vệ môi trường đã được nêu trong báo cáo ĐTM. Việc thay đổi quy mô, công nghệ hoặc các biện pháp bảo vệ môi trường mà không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là vi phạm.
  • Không có giấy phép môi trường hoặc thực hiện không đúng nội dung giấy phép môi trường: Các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường (thay thế cho các loại giấy phép trước đây như giấy phép xả thải, giấy phép khai thác nước dưới đất…) phải tuân thủ các quy định trong giấy phép. Việc hoạt động mà không có giấy phép hoặc thực hiện các hoạt động vượt quá phạm vi được phép là vi phạm.
  • Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

Vi phạm quy định về xả thải:

  • Xả nước thải, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật: Đây là hành vi phổ biến và gây ô nhiễm nghiêm trọng. Nước thải, khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
  • Xả thải không đúng vị trí quy định: Việc xả thải vào các nguồn nước không được phép hoặc xả thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý là vi phạm.
  • Không vận hành hoặc vận hành không đúng quy trình hệ thống xử lý chất thải: Các cơ sở có hệ thống xử lý chất thải phải đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy trình vận hành.
  • Gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn: Hoạt động sản xuất, kinh doanh gây tiếng ồn, độ rung ảnh hưởng đến đời sống của người dân cũng là hành vi vi phạm.

Vi phạm quy định về quản lý chất thải:

  • Không phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định: Chất thải phải được phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ và xử lý theo đúng quy định để tránh gây ô nhiễm môi trường.
  • Thải bỏ chất thải không đúng nơi quy định: Việc vứt rác bừa bãi, đổ chất thải không đúng nơi quy định là hành vi vi phạm.
  • Chuyển giao chất thải cho đơn vị không có chức năng xử lý: Việc chuyển giao chất thải cho các đơn vị không có giấy phép hoạt động xử lý chất thải là vi phạm.
  • Nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh trái phép chất thải: Việc nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh chất thải mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép là hành vi vi phạm nghiêm trọng.

Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong các hoạt động cụ thể:

  • Khai thác khoáng sản: Khai thác khoáng sản trái phép, không có giấy phép hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác.
  • Xây dựng: Xây dựng công trình mà không có biện pháp bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công.
  • Nông nghiệp: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học không đúng quy định, gây ô nhiễm nguồn nước, đất đai.
  • Du lịch: Các hoạt động du lịch gây ô nhiễm môi trường, xả rác bừa bãi.
  • Nhập khẩu phế liệu: Nhập khẩu phế liệu không đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường.

Các hành vi vi phạm khác:

  • Cản trở hoạt động kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường.
  • Không thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch về môi trường.

3. Hình thức xử phạt khi vi phạm trong bảo vệ môi trường

Hình thức xử phạt khi vi phạm trong bảo vệ môi trường
Hình thức xử phạt khi vi phạm trong bảo vệ môi trường

Hình thức xử phạt chính:

  • Cảnh cáo: Áp dụng đối với các hành vi vi phạm lần đầu, mức độ vi phạm nhẹ, chưa gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường. Đây là hình thức nhắc nhở, răn đe để người vi phạm nhận thức được hành vi sai trái và tránh tái phạm.
  • Phạt tiền: Đây là hình thức xử phạt phổ biến nhất. Mức phạt tiền được quy định cụ thể cho từng hành vi vi phạm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, quy mô vi phạm và đối tượng vi phạm (cá nhân hay tổ chức). Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng) đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng (2 tỷ đồng) đối với tổ chức.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Ngoài hình thức xử phạt chính, người vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn: Áp dụng đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến môi trường, hoặc tái phạm nhiều lần. Việc tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục diễn ra. Ví dụ: tước giấy phép xả thải, giấy phép khai thác khoáng sản, đình chỉ hoạt động của nhà máy gây ô nhiễm nghiêm trọng.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Áp dụng đối với các trường hợp sử dụng tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm. Ví dụ: tịch thu phương tiện vận chuyển chất thải trái phép, tịch thu máy móc khai thác khoáng sản trái phép.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Bên cạnh các hình thức xử phạt hành chính, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả nhằm khắc phục những thiệt hại đã gây ra cho môi trường, bao gồm:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu: Yêu cầu người vi phạm phải thực hiện các biện pháp để khôi phục lại môi trường về tình trạng ban đầu trước khi xảy ra vi phạm. Ví dụ: cải tạo đất bị ô nhiễm, trồng lại rừng bị phá.
  • Buộc chi trả chi phí khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường: Yêu cầu người vi phạm phải chi trả các chi phí để khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường do hành vi vi phạm gây ra.
  • Buộc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tác động xấu đến môi trường: Yêu cầu người vi phạm phải thực hiện các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tác động xấu đến môi trường do hoạt động của mình gây ra.
  • Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho môi trường, sức khỏe con người: Yêu cầu người vi phạm phải tiêu hủy các vật phẩm gây hại cho môi trường, sức khỏe con người do hành vi vi phạm gây ra.

4. Đối tượng cần phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản pháp luật liên quan, đối tượng cần phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường bao gồm:

  • Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng như dự án sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao như: hóa chất, xi măng, chế biến gỗ, dệt nhuộm, luyện kim… Các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp; dự án xử lý chất thải, bãi chôn lấp rác thải.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động, cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại, chất thải rắn, nước thải hoặc khí thải vượt ngưỡng quy định; doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, thủy sản, sản xuất đồ uống; cơ sở y tế, bệnh viện, trung tâm khám chữa bệnh.
  • Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường, các đơn vị hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và dự án đầu tư có yêu cầu thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Ngoài ra, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô nhỏ hoặc ít phát sinh chất thải không thuộc đối tượng bắt buộc cấp giấy chứng nhận này nhưng vẫn phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường theo quy định.

Để tìm hiểu thêm về: Giấy chứng nhận môi trường là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

5. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định 07 nguyên tắc bảo vệ môi trường như sau:

  • Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
  • Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
  • Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
  • Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
  • Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế – xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
  • Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.

6. Một số lưu ý quan trọng

  • Mức phạt cụ thể: Mức phạt tiền cụ thể cho từng hành vi vi phạm được quy định chi tiết trong Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Mức phạt sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính chất, mức độ, quy mô vi phạm, hậu quả gây ra và đối tượng vi phạm (cá nhân hay tổ chức).
  • Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
  • Thẩm quyền xử phạt: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định cho nhiều cấp, từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh đến Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chuyển xử lý hình sự: Trong trường hợp hành vi vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đến môi trường, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

7. Câu hỏi thường gặp

Hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn bị phạt bao nhiêu?

Câu hỏi: Nếu một cơ sở gây ô nhiễm tiếng ồn vượt mức quy định, sẽ bị phạt thế nào?
Trả lời:

  • Phạt tiền:
    • Vượt 1-3dB: Phạt từ 1 triệu đến 5 triệu đồng.
    • Vượt 3-6dB: Phạt từ 5 triệu đến 20 triệu đồng.
    • Vượt trên 6dB: Phạt từ 20 triệu đến 40 triệu đồng.
  • Cơ sở phải áp dụng biện pháp giảm tiếng ồn ngay lập tức.

Không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bị xử lý thế nào?

Câu hỏi: Nếu không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), doanh nghiệp bị xử lý ra sao?
Trả lời:

  • Mức phạt tiền: Từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng tùy quy mô dự án và mức độ vi phạm.
  • Biện pháp bổ sung:
    • Buộc thực hiện ĐTM bổ sung.
    • Có thể bị đình chỉ hoạt động cho đến khi hoàn tất các thủ tục.

Xả nước thải vượt quy chuẩn môi trường bị phạt bao nhiêu?

Câu hỏi: Nếu xả nước thải vượt quy chuẩn môi trường thì bị phạt bao nhiêu?
Trả lời:

  • Tùy thuộc vào mức độ vượt quy chuẩn:
    • Vượt từ 10% đến dưới 50%: Phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng.
    • Vượt từ 50% đến dưới 100%: Phạt từ 50 triệu đến 100 triệu đồng.
    • Vượt trên 100%: Phạt từ 100 triệu đến 250 triệu đồng, kèm theo đình chỉ hoạt động.

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Các hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *