Khi xin phép xây dựng nhà ở, bên cạnh việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ đầu tư còn phải nộp một số loại thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật. Vậy Thuế và lệ phí phải nộp khi xin phép xây dựng nhà ở được quy định như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Nội dung bài viết
1. Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?
Giấy phép xây dựng nhà ở là một văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ sở hữu đất được xây dựng công trình nhà ở trên khu đất đó. Giấy phép này xác nhận rằng công trình xây dựng của bạn tuân thủ các quy định về xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy định khác của pháp luật.
Giấy phép xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên công trình thuộc dự án.
- Tên, địa chỉ của chủ đầu tư (riêng với trường hợp nhà ở riêng lẻ mà hộ gia đình, cá nhân tự xây hoặc thuê người khác xây thì chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân đó).
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình với công trình theo tuyến.
- Loại, cấp công trình xây dựng.
- Cốt xây dựng công trình.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng (nếu có).
- Hệ số sử dụng đất (nếu có).
2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở
Để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở, công trình phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Phù hợp với quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
- Đảm bảo an toàn: Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất: Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Hồ sơ thiết kế: Có hồ sơ thiết kế xây dựng được lập theo quy định.
3. Trường hợp nhà ở phải xin giấy phép xây dựng

Trước khi tìm hiểu về thủ tục xin giấy phép xây dựng, bạn cần phải biết mình có thuộc trường hợp phải có giấy phép xây dựng hay không.
Theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, giấy phép xây dựng là văn bản được cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình từ cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, với nhà ở riêng lẻ, có thể kể đến các trường hợp phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công như:
(1) Nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng nhưng thuộc khu vực có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
(4) Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô từ 07 tầng trở lên…
Bởi theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, những trường hợp nhà ở riêng lẻ dưới đây được miễn giấy phép xây dựng, cụ thể:
(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp này phải thông báo thời điểm khởi công).
(2) Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.
Để tìm hiểu thêm về: Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
4. Các khoản thuế, lệ phí phải nộp khi xây dựng nhà ở
-Lệ phí Môn bài
Bên nhận thầu xây dựng phải thực hiện khai thuế và nộp thuế môn bài theo quy định và hướng dẫn tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.
– Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động xây dựng nhà ở là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động xây dựng.
– Theo điểm b, khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
+ Hợp đồng xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
+ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Lệ phí này chỉ áp dụng trong trường hợp khi xây dựng nhà riêng lẻ
Theo Khoản 6 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của các tỉnh, thành từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng/lần cấp
– Lệ phí trước bạ
Hộ gia đình phải nộp lệ phí trước bạ khi có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu nhà ở để ghi thông tin vào trang 2 của Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).
Để tìm hiểu thêm về: Giấy phép xây dựng tạm thời là gì? Khi nào được cấp? , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
5. Nộp thuế xây dựng nhà ở tại đâu?
Căn cứ vào thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định, các cá nhân, tổ chức cần thực hiện nộp thuế xây dựng nhà ở vào ngân sách của nhà nước tại các địa điểm sau:
- Nộp tại kho bạc nhà nước của mỗi địa phương
- Tại cơ quan quản lý thuế ở địa phương
- Nộp thuế thông qua các tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu như ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ… theo quy định của pháp luật
Lưu ý, bạn nên đến nộp thuế trong khoảng thời gian từ thứ 2 đến thứ 6, giờ hành chính để được cán bộ nhân viên phụ trách hướng dẫn.
6. Câu hỏi thường gặp
Có được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng không?
Trả lời:
Một số trường hợp được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng, bao gồm:
- Nhà ở nông thôn ngoài khu vực quy hoạch.
- Công trình công cộng, phúc lợi xã hội.
Làm thế nào để biết chính xác số thuế và lệ phí cần nộp?
Trả lời:
Bạn có thể:
- Kiểm tra tại cổng dịch vụ công của địa phương.
- Hỏi trực tiếp tại cơ quan cấp phép xây dựng hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn.
Khi nào phải nộp thuế xây dựng cơ bản?
Trả lời:
Thuế xây dựng cơ bản được nộp trong các trường hợp:
- Chủ đầu tư tự thi công hoặc thuê thầu xây dựng không cung cấp hóa đơn VAT.
- Cơ quan thuế xác minh giá trị xây dựng thực tế để tính thuế.
Thuế xây dựng cơ bản là gì?
Trả lời:
Thuế xây dựng cơ bản là khoản thuế mà cá nhân/tổ chức phải nộp khi xây dựng nhà ở, nếu chủ đầu tư thuê nhà thầu xây dựng không có hóa đơn VAT. Thuế này thường gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% trên giá trị hợp đồng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 2% trên giá trị hợp đồng.
Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Thuế và lệ phí phải nộp khi xin phép xây dựng nhà ở. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận