Xuất khẩu rượu chịu thuế gì?

Trong ngành công nghiệp rượu, việc xuất khẩu không chỉ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh mà còn là một chủ đề quan tâm đặc biệt về các chính sách thuế. Rượu được coi là một trong những mặt hàng mang lại doanh thu lớn cho một số quốc gia sản xuất hàng đầu như Pháp, Ý, và cũng không ngoại lệ cho Việt Nam – một quốc gia nổi tiếng với nền sản xuất rượu đặc sắc. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá về các loại thuế được áp dụng cho việc xuất khẩu rượu từ Việt Nam

Xuất khẩu rượu chịu thuế gì?
Xuất khẩu rượu chịu thuế gì?

I. Tổng quan ngành rượu Việt Nam 

Tổng quan ngành rượu Việt Nam 
Tổng quan ngành rượu Việt Nam

Ngành sản xuất, kinh doanh đồ uống hiện đang là ngành kinh tế – kỹ thuật có đóng góp quan trọng vào sự phát triển nền kinh tế – xã hội của Việt Nam. Hiện nay ngành đồ uống có cồn nói chung và ngành rượu nói riêng đang phát triển mạnh mẽ.

Các sản phẩm ngành hàng này được sử dụng ngày càng rộng rãi trong điều kiện thu nhập và đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Thưởng thức  đồ uống và nền ẩm thực phong phú cũng là mong muốn của khách du lịch nước ngoài khi tới với Việt Nam. Ngành đồ uống vì thế đóng vai trò đảm bảo sự ổn định của thị trường, thúc đẩy các ngành hàng như du lịch, dịch vụ, thương mại phát triển. Qua đó đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước, ước tính khoảng 60 nghìn tỉ đồng/năm.

Ngành đồ uống nói chung và ngành rượu nói riêng còn tạo công ăn việc làm trực tiếp và cả gián tiếp cho hàng triệu người lao động trong chuỗi sản xuất, kinh doanh. Quy trình bao gồm cung ứng nguyên liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất, bao bì, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, phân phối, dịch vụ tiêu thụ trực tiếp v.v.

II. Xuất khẩu rượu chịu thuế gì?

Đối với mặt hàng rượu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Dựa theo quy định tại Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT cùng với Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB, được thông qua bởi Quốc hội vào ngày 17 tháng 06 năm 2003, có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2004:

  1. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hoá và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định là 10%. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá và dịch vụ chịu thuế TTĐB tại giai đoạn sản xuất và kinh doanh trong nước sẽ được tính trên giá bán đã bao gồm thuế TTĐB, nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.
  2. Đối với hàng hoá và dịch vụ mua vào để sử dụng trong quá trình sản xuất rượu, nếu có thuế GTGT đầu vào, Công ty sẽ được hưởng quyền khấu trừ hoặc hoàn trả thuế GTGT theo quy định. Với các nguyên liệu đầu vào đã chịu thuế TTĐB sử dụng trong việc sản xuất sản phẩm rượu, sẽ được khấu trừ vào số thuế TTĐB cần phải nộp khi sản phẩm rượu được bán ra thị trường.
  1. Trong trường hợp xuất khẩu, thuế GTGT đối với mặt hàng rượu sẽ được áp dụng với mức thuế suất là 0%. Rượu sản xuất và gia công trực tiếp bởi cơ sở sản xuất, cũng bao gồm sản phẩm được gia công cho khu chế xuất và sản phẩm mang ra nước ngoài để tham gia hội chợ triển lãm, sẽ không phải chịu thuế TTĐB.

III. Chính sách xuất khẩu bia rượu

Theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP (“Nghị định 69”), bia và rượu không nằm trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều kiện hoặc cần giấy phép, vậy nên, doanh nghiệp sản xuất bia rượu không cần xin giấy phép xuất khẩu.

Tuy nhiên, theo Nghị định 69, khi xuất khẩu bia, rượu, doanh nghiệp có thể xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do (“CFS”) tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu hoặc yêu cầu của nước nhập khẩu.

1.1 Điều kiện cấp CFS

Thep Điều 11.1 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, điều kiện để Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu là:

  • Thương nhân xuất khẩu có yêu cầu về việc cấp CFS cho hàng hóa.
  • Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

1.2 Đặc điểm của CFS 

Căn cứ khoản 2 Điều 11, khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, CFS có các đặc điểm sau:

  • CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin quy định bao gồm: Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS; Số, ngày cấp CFS; Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS; Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS; Tên và địa chỉ của nhà sản xuất; Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS; Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
  • Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.

1.3 Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu 

Để được cấp CFS, hàng hóa xuất khẩu cần trải qua quy trình như sau: Căn cứ vào về quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu bao gồm:  

  • Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
  • Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 1 bản chính.
  • Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ nêu trên trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp CFS thuộc quyền quản lý của Bộ Công thương, cụ thể là:

  • Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội – Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, địa chỉ: 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
  • Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng – Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, địa chỉ: 7B Cách Mạng Tháng Tám, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh – Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, địa chỉ: Lầu 8, tòa nhà 12 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
  • Thời hạn cấp CFS không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
  • Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
  • Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.

(Điều 11.3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP)

IV. Mã HS để xác định cho sản phẩm bia rượu

Mã HS của sản phẩm bia và rượu được quy định theo Thông tư 31/2022/TT-BTC. Theo đó, một vài mã HS tham khảo như sau:

 

Bia Rượu
Mô tả Mã HS Mô tả Mã HS
Bia không cồn 2202.91.00  Rượu vang nổ 2204.10.00
Bia đen hoặc bia nâu(nồng độ cồn không quá 5,8%) 2203.00.11 Rượu vang(Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích) 2204.21.11
Bia đen hoặc bia nâu(loại khác) 2203.00.19 Rượu vang 

(Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích)

2204.21.13
Loại khác, kể cả bia ale(nồng độ cồn không quá 5,8%) 2203.00.91    
Loại khác, kể cả bia ale(loại khác) 2203.00.99

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *