Quyền xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI


Trong môi trường kinh doanh toàn cầu ngày nay, quyền xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Quyền này không chỉ giúp họ nhập khẩu nguyên liệu và sản phẩm, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh quốc tế. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá quyền và trách nhiệm của các doanh nghiệp FDI trong việc xuất nhập khẩu, cùng những yếu tố pháp lý và thực tiễn mà họ cần xem xét khi thực hiện các giao dịch liên quan đến xuất nhập khẩu. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN đi sâu vào chủ đề này để hiểu rõ hơn về vai trò quan trọng của quyền xuất nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp FDI.

Quyền xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI
Quyền xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI

1. Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI là gì
Doanh nghiệp FDI là gì?

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 giải thích về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

…

Theo đó, doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là việc một nhà đầu tư nước ngoài nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp ở một quốc gia khác. FDI được coi là một nguồn vốn quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của các quốc gia đón nhận.

2. Doanh nghiệp FDI sẽ có quyền xuất nhập khẩu và phân phối đối với những hàng hóa sau

– Được thực hiện quyền xuất khẩu đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 34/2013/TT-BCT

Xem chi tiết tại đây: Phụ lục số 01 Thông tư 34/2013/TT-BCT

– Được thực hiện quyền nhập khẩu đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền nhập khẩu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 34/2013/TT-BCT

Xem chi tiết tại đây: Phụ lục số 02 Thông tư 34/2013/TT-BCT

– Được thực hiện quyền phân phối đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền phân phối tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 34/2013/TT-BCT

Xem chi tiết tại đây: Phụ lục số 03 Thông tư 34/2013/TT-BCT

3. Điều kiện của hàng hóa mà doanh nghiệp FDI xuất nhập khẩu quy định như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định về thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa như sau:

[1] Đối với hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng được xuất khẩu theo các điều kiện sau:

– Không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

[2] Đối với việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:

– Không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

[3] Doanh nghiệp FDI đã có quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.

Để tìm hiểu thêm về: Mã ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu, mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!

4. Điều kiện doanh nghiệp FDI được cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam

4.1. Điều kiện về chủ thể

– Là nhà đầu tư thuộc các nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và trong Điều ước quốc tế đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc đối tượng trên, trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, chấp thuận cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đối với từng trường hợp cụ thể.

– Nhà đầu tư có hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

4.2. Điều kiện về đối tượng

– Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

4.3. Điều kiện về phạm vi hoạt động

– Phạm vi hoạt động phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

4.4. Điều kiện về sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

– Doanh nghiệp FDI đã có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào các hoạt động trên thì cần có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương trước khi được được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép kinh doanh.

– Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam đầu tư vào các hoạt động trên cần có ý kiến và sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương trước khi cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có giá trị đồng thời là Giấy phép kinh doanh.

– Nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Doanh nghiệp FDI chỉ đề nghị bổ sung kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu mà không kinh doanh phân phối thì cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư căn cứ vào lộ trình mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bổ sung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, không cần có sự chấp thuận của Bộ Công Thương.

– Sau khi đáp ứng các điều kiện trên và được cấp Giấy phép kinh doanh mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, các Doanh nghiệp FDI sẽ được thực hiện các quyền xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam

5. Những lưu ý khi doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất nhập khẩu

5.1.Quyền và Nghĩa vụ:

– Quyền: Doanh nghiệp FDI có quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Nghĩa vụ:

Tuân thủ các quy định về hải quan, thuế, ngoại hối.

Đảm bảo chất lượng hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ.

Thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan.

Chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xuất nhập khẩu.

– Thủ tục Hải Quan:

  1. Đăng ký mã số thuế: Là thủ tục bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp FDI.
  2. Đăng ký tờ khai hải quan: Đây là thủ tục quan trọng để thông báo cho cơ quan hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu.
  3. Kiểm tra hàng hóa: Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra hàng hóa để xác minh thông tin trên tờ khai và đảm bảo tuân thủ quy định.
  4. Thanh toán thuế: Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu như thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng.

– Quy định về Hàng Hóa:

    1. Hàng hóa cấm xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp cần nắm rõ danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu để tránh vi phạm pháp luật.
    2. Hàng hóa hạn chế xuất nhập khẩu: Đối với hàng hóa hạn chế, doanh nghiệp phải có giấy phép hoặc các loại giấy tờ khác theo quy định.
    3. Quy tắc xuất xứ hàng hóa: Việc xác định chính xác xuất xứ hàng hóa là rất quan trọng để hưởng ưu đãi thuế quan và tránh rủi ro liên quan đến tranh chấp thương mại.

TÌM HIỂU THÊM VỀ: Các loại giấy phép xuất nhập khẩu mới nhất hiện nay

6. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp FDI có quyền xuất nhập khẩu hàng hóa không?

Trả lời: Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có quyền xuất nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, quyền này phải được ghi rõ trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các doanh nghiệp FDI có thể tự mình hoặc ủy thác cho doanh nghiệp khác để thực hiện việc xuất nhập khẩu.

Có giới hạn nào về loại hàng hóa mà doanh nghiệp FDI được xuất nhập khẩu không?

Trả lời: Doanh nghiệp FDI có thể xuất nhập khẩu hầu hết các loại hàng hóa, trừ những mặt hàng bị cấm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những hàng hóa nằm trong danh mục cấm như vũ khí, ma túy, các chất cấm khác, hoặc các mặt hàng cần giấy phép đặc biệt như hóa chất, thực phẩm chức năng, thuốc, v.v. sẽ bị quản lý chặt chẽ và cần xin giấy phép bổ sung từ cơ quan chức năng.

Doanh nghiệp FDI có quyền xuất khẩu hàng hóa do mình không sản xuất tại Việt Nam không?

Trả lời: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp FDI có quyền xuất khẩu hàng hóa, bao gồm cả hàng hóa do mình không sản xuất. Tuy nhiên, các loại hàng hóa này phải thuộc các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trong giấy chứng nhận đầu tư. Doanh nghiệp FDI có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu mà không cần phải có cơ sở sản xuất tại Việt Nam.

Doanh nghiệp FDI có được phép ủy thác cho đơn vị khác thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu không?

Trả lời: Doanh nghiệp FDI được phép ủy thác cho một doanh nghiệp khác (có quyền xuất nhập khẩu) để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này cho phép doanh nghiệp FDI linh hoạt hơn trong việc xuất nhập khẩu các loại hàng hóa mà không cần trực tiếp thực hiện quy trình này.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết này. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *