An toàn thực phẩm là một vấn đề quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng. Thực phẩm nhập khẩu có thể mang theo các nguy cơ về an toàn thực phẩm, do đó cần được kiểm soát chặt chẽ trước khi lưu thông trên thị trường. Bài viết này GIAYCHUNGNHAN sẽ trình bày về quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung bài viết
1. Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu là gì?
Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu là trình tự, thủ tục thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu nhằm bảo đảm thực phẩm nhập khẩu lưu thông trên thị trường Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu
Hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt bao gồm:
- Đơn đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
- Giấy phép nhập khẩu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cơ sở nhập khẩu;
- Bản sao Giấy chứng nhận y tế, Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, thực vật, thủy sản hoặc các giấy tờ tương đương đối với hàng hóa thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận này theo quy định của pháp luật;
- Bản sao hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu;
- Bản sao hóa đơn thương mại;
- Bản sao vận đơn hoặc chứng từ vận tải quốc tế;
- Bản sao chứng từ thanh toán tiền hàng.
Xem thêm: Mẫu giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu
3. Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu
Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu được quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, việc kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
3.1 Phương thức kiểm tra giảm
Theo phương thức này, cơ quan hải quan chỉ kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu. Lô hàng nhập khẩu được kiểm tra giảm bao gồm:
- Lô hàng thuộc diện kiểm tra giảm theo quy định của pháp luật.
- Lô hàng được chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng đề nghị kiểm tra giảm.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan lô hàng.
3.2 Phương thức kiểm tra thông thường
Theo phương thức này, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng nhập khẩu. Lô hàng nhập khẩu được kiểm tra thông thường bao gồm:
- Lô hàng không thuộc diện kiểm tra giảm.
- Lô hàng thuộc diện kiểm tra giảm nhưng chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng không đề nghị kiểm tra giảm.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu kiểm nghiệm và ra thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu.
Trình tự kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường được quy định như sau:
-
Bước 1: Chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi lô hàng nhập khẩu đến. Hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng;
- Bản sao hợp đồng mua bán hàng hóa;
- Bản sao giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có);
- Bản sao tài liệu chứng minh lô hàng đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu (nếu có).
-
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
-
Bước 3: Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng lấy mẫu kiểm nghiệm.
-
Bước 4: Chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật.
-
Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mẫu kiểm nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm có trách nhiệm tiến hành kiểm nghiệm và ra thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu.
-
Bước 6: Cơ quan hải quan căn cứ vào thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu của cơ quan kiểm nghiệm để thông quan lô hàng.
Đối với các lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu an toàn thực phẩm, cơ quan hải quan có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: Thủ tục kiểm tra thực phẩm chức năng
4. Nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu

Nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
-
Kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu, bao gồm:
- Tờ khai hải quan;
- Giấy phép nhập khẩu (nếu có);
- Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu (nếu có);
- Giấy chứng nhận hợp quy (nếu có);
- Mẫu nhãn sản phẩm;
- Các tài liệu khác có liên quan.
-
Lấy mẫu đại diện để kiểm tra, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
-
Kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu nhằm đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, xác định lô hàng có thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm hay không.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm nhằm đánh giá mức độ an toàn thực phẩm của lô hàng nhập khẩu.
Tùy theo phương thức kiểm tra mà lượng mẫu lấy sẽ khác nhau. Đối với phương thức kiểm tra thông thường, chỉ lấy mẫu đại diện. Đối với phương thức kiểm tra giảm, lấy mẫu đại diện để kiểm tra việc ghi nhãn, tính đồng nhất của lô hàng nhập khẩu về xuất xứ, số lô mà không phải kiểm nghiệm mẫu. Đối với phương thức kiểm tra chặt và phương thức kiểm tra đặc biệt, lấy mẫu xác suất hoặc lấy tại các điểm nghi ngờ để kiểm nghiệm, đánh giá toàn diện an toàn thực phẩm đối với tất cả các lô sản phẩm của cùng lô hàng.
5. Thời hạn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu
Thời hạn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu được quy định như sau:
- Phương thức kiểm tra thông thường: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Phương thức kiểm tra giảm: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Phương thức kiểm tra chặt: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Phương thức kiểm tra đặc biệt: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu là một quy trình chặt chẽ, được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo đảm thực phẩm nhập khẩu lưu thông trên thị trường Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.
6.Phí kiểm tra thực phẩm Nhập khẩu.
– Kiểm tra thông thường: Khách hàng nộp Phí đăng ký và lấy đăng ký (Theo thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ Tài Chính): 300.000 đồng /lô hàng).
– Kiểm tra chặt: Khách hàng nộp phí đăng ký 1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x100.000 đồng, từ mặt hàng số 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng.
Để lại một bình luận