Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết


Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết là một tài liệu quan trọng trong các giao dịch liên quan đến đất đai tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu tờ khai, cách lập, quy trình nộp và các quy định liên quan, cùng Giấy chứng nhận, để hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục một cách chính xác và hiệu quả.

Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết
Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết

1. Hướng dẫn lập tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất đúng quy định

Hãy cùng tìm hiểu về khái niệm và vai trò của mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết để giúp bạn hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu này trong các giao dịch đất đai.

Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết là tài liệu được sử dụng để mô tả thông tin về thửa đất, bao gồm số hiệu thửa, tờ bản đồ, diện tích, ranh giới và các yếu tố địa lý liên quan. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, mẫu này thường được yêu cầu trong các thủ tục như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng hoặc giải quyết tranh chấp đất đai. Tài liệu này giúp cơ quan nhà nước xác minh thông tin thửa đất một cách chính xác.

Sơ đồ vị trí thửa đất không chỉ thể hiện thông tin không gian mà còn bao gồm các yếu tố như mốc giới quy hoạch, hành lang bảo vệ công trình và các công trình giáp ranh. Việc cung cấp sơ đồ chính xác giúp người sử dụng đất tránh được các rủi ro pháp lý, đặc biệt trong các giao dịch mua bán hoặc thừa kế. Mẫu tờ khai cần tuân thủ các quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

Mẫu tờ khai thường được đính kèm trong hồ sơ địa chính và phải được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền như Văn phòng đăng ký đất đai. Điều này đảm bảo rằng thông tin được cung cấp là chính xác và phù hợp với hiện trạng thực tế của thửa đất. Người dân cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan để hoàn thiện thủ tục.

2. Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết

Mẫu số 01/PYC

(Kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………., ngày ….. tháng ….. năm ………

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ: ……… Giờ … phút, ngày …/…/… Quyển số …….. Số thứ tự ……………

Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Kính gửi: …………………………………………………………..

1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu:

………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện là ông (bà) ……………………………. Số CMND/Hộ chiếu …………………

cấp ngày …../…../……. tại ……………………; Quốc tịch ………………………………….

2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

3. Số điện thoại ……………………; fax …………………; E-mail: ………………………. ;

4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp của Thửa đất số ………………………………, địa chỉ

Đánh dấu “X” vào nội dung cần cung cấp thông tin):

□ Thửa đất 1

□ Người sử dụng đất 2

□ Quyền sử dụng đất

□ Tài sản gắn liền với đất

□ Tình trạng pháp lý

□ Lịch sử biến động

□ Quy hoạch sử dụng đất

□ Trích lục bản đồ

□ Trích sao GCNQSDĐ

□ Giao dịch đảm bảo

□ Hạn chế về quyền

□ Giá đất

 

□ Tất cả thông tin trên

5. Mục đích sử dụng dữ liệu:

………………………………………………………………………………………………………………………

6. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả: ………………………………… bộ

□ Bản giấy sao chụp

□ Gửi EMS theo địa chỉ

□ Nhận tại nơi cung cấp

□ Fax

□ Lưu trữ điện tử USB, CD

□ Email

7. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên

và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức)

>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết tại đây!

3. Nội dung cơ bản của mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết

Nội dung cơ bản của mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết
Nội dung cơ bản của mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết

Sau đây sẽ trình bày chi tiết các thành phần chính trong mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết, giúp bạn nắm rõ thông tin cần cung cấp.

Nội dung mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết được quy định cụ thể trong pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt tại Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. Tài liệu này cần bao gồm các thông tin như số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích và mục đích sử dụng đất. Các thông tin này phải được trình bày rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch.

Mẫu tờ khai cần thể hiện ranh giới thửa đất, bao gồm các yếu tố như đường xá, cầu cống hoặc công trình giáp ranh, kèm theo hướng Bắc – Nam để định hướng. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, sơ đồ phải thể hiện chính xác các mốc giới quy hoạch và hành lang bảo vệ công trình, nếu có. Điều này giúp cơ quan quản lý dễ dàng kiểm tra và đối chiếu.

Ngoài ra, mẫu tờ khai cần ghi rõ các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý trước đó, chẳng hạn như thay đổi diện tích hoặc ranh giới. Các thông tin này phải được xác nhận bởi người sử dụng đất và cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo tính hợp pháp. Việc chuẩn bị mẫu tờ khai đúng chuẩn là yếu tố quan trọng trong các thủ tục hành chính.

Thông tin về người sử dụng đất, địa chỉ thường trú và mục đích sử dụng đất cũng là nội dung bắt buộc. Các thông tin này cần được đối chiếu với sổ địa chính và bản đồ địa chính để đảm bảo tính thống nhất. Người dân cần chú ý kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp hồ sơ để tránh sai sót.

 

TÌM HIỂU THÊM: Số tờ khai hải quan tiếng anh là gì?

4. Quy trình lập và nộp mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết

Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình lập và nộp mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết, đảm bảo người dân thực hiện đúng các bước theo quy định pháp luật.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cần thiết
Người sử dụng đất cần chuẩn bị các giấy tờ như phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai (Mẫu số 13/ĐK theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao công chứng) và giấy tờ chứng minh nhân thân. Hồ sơ cần đảm bảo đầy đủ và thống nhất thông tin.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, tùy theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính. Theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, người nộp có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc cổng thông tin đất đai. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.

Bước 3: Xác minh và đo đạc thực địa (nếu cần)
Trong trường hợp thửa đất chưa có bản đồ địa chính hoặc thông tin không thống nhất, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành trích đo địa chính. Kết quả đo đạc được ghi vào phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất theo Phụ lục số 17 của Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

Bước 4: Nhận kết quả và thực hiện nghĩa vụ tài chính
Sau khi hồ sơ được xử lý, người nộp sẽ nhận được trích lục bản đồ địa chính hoặc sơ đồ vị trí thửa đất. Theo Thông tư 56/2024/TT-BTC, phí khai thác thông tin thửa đất dao động từ 35.000 đến 45.000 đồng/thửa, tùy thuộc vào nội dung thông tin.

Bước 5: Kiểm tra và sử dụng sơ đồ
Người dân cần kiểm tra kỹ thông tin trên sơ đồ để đảm bảo không có sai sót. Sơ đồ này sẽ được sử dụng trong các thủ tục như chuyển nhượng, cấp giấy chứng nhận hoặc giải quyết tranh chấp đất đai. Việc lưu giữ tài liệu này là cần thiết để phục vụ các giao dịch sau này.

 

XEM THÊM VỀ: Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN

5. Lưu ý khi lập mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết

Phần này cung cấp những lưu ý quan trọng để bảo đảm mẫu tờ khai được lập đúng quy định pháp luật, từ khâu chuẩn bị thông tin đến kiểm tra nội dung. Nội dung cũng chỉ ra các lỗi thường gặp và cách khắc phục nhằm tránh sai sót không đáng có. Qua đó, giúp người thực hiện hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, chính xác và hợp lệ ngay từ lần đầu.

Khi lập mẫu tờ khai, người dân cần đảm bảo thông tin cung cấp khớp với hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sai sót về số hiệu thửa đất, diện tích hoặc ranh giới có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận sẽ từ chối nếu thông tin không thống nhất.

Việc thuê đơn vị đo đạc có giấy phép hoạt động là cần thiết nếu thửa đất chưa có bản đồ địa chính. Theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, đơn vị đo đạc phải tuân thủ các quy định kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác. Người dân nên kiểm tra tư cách pháp lý của đơn vị trước khi thuê.

Người nộp hồ sơ cần lưu ý về thời hạn xử lý, thường trong ngày làm việc hoặc tối đa 2 ngày nếu bị từ chối, theo Quyết định 2124/QĐ-BTNMT. Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và thực hiện đúng quy trình sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Cuối cùng, người dân nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý hoặc cơ quan đăng ký đất đai nếu gặp khó khăn trong việc lập mẫu tờ khai. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và hợp pháp, tránh các rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện thủ tục.

Mẫu tờ khai sơ đồ vị trí thửa đất chi tiết là một tài liệu không thể thiếu trong các thủ tục liên quan đến đất đai, giúp đảm bảo tính minh bạch và pháp lý trong quản lý đất đai.  Để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và chính xác, người dân nên liên hệ Giấy chứng nhận để được hỗ trợ kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *