Mở quán ăn có phải đóng thuế không?

Mở quán ăn không chỉ là kinh doanh mà còn là việc thể hiện đam mê và sự sáng tạo trong ẩm thực. Đó là cơ hội để tạo ra không gian thân thiện và chia sẻ hương vị đặc biệt với khách hàng. Để thành công, bạn cần có kế hoạch kinh doanh, hiểu biết về thị trường và khách hàng, và không ngừng cải thiện. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định của pháp luật thuế. Bài viết sau đây trả lời cho câu hỏi Mở quán ăn có cần phải đóng thuế không?

Mở quán ăn có cần phải đóng thuế không?
Mở quán ăn có cần phải đóng thuế không?

1. Thuế là gì?

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Thuế mang tính chất bắt buộc không mang nội dung hình sự, nghĩa là việc đóng thuế cho Nhà nước không phải là kết quả nảy sinh từ hành vi phạm pháp mà là nghĩa vụ đóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh. 

Thuế là gì
Thuế là gì

2. Mở quán ăn có cần phải đóng thuế không?

Khi mở quán ăn, việc đóng thuế là một phần quan trọng và không thể thiếu của quy trình kinh doanh. Điều này không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo hoạt động kinh doanh của bạn được thực hiện một cách bền vững và ổn định. Việc đóng thuế không chỉ giúp bạn tránh các rủi ro pháp lý mà còn là cách để đóng góp vào ngân sách quốc gia, hỗ trợ các hoạt động công cộng và phát triển kinh tế xã hội. Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế, bạn nên tìm hiểu kỹ về các quy định thuế áp dụng cho ngành kinh doanh của mình.

3. Cơ sở pháp lý tính thuế:

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế.

Nghị định 139/2016/NĐ-CP  ngày 4/10/2016 quy định về lệ phí môn bài.

 

4. Các loại thuế phải đóng khi mở quán ăn

Sau khi thành lập, doanh nghiệp sẽ được cấp mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế. Tùy theo ngành nghề kinh doanh, các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm khác nhau. Nhưng dù thuộc loại hình nào, thì đều có 4 loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm: thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân(TNCN). 

Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải đóng thêm các khoản thuế khác như: thuế tài nguyên; thuế xuất nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tùy thuộc theo loại hình và ngành nghề kinh doanh tương ứng.

4.1 Lệ phí môn bài

4.1.1. Lệ phí môn bài là gì?

Thuế môn bài là loại thuế kinh doanh của tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng đều phải nộp theo Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983. Hiện hành, thuật ngữ “thuế môn bài” không còn được sử dụng rộng rãi. Mà thay vào đó thuật ngữ “lệ phí môn bài” được dùng thay thế.

4.1.2. Đối tượng áp dụng 

Tất các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đều phải chấp hành nộp thuế môn bài theo đúng quy định.

Ngoại trừ một số trường hợp được miễn lệ phí môn bài như sau:

  • Doanh nghiệp quy mô nhỏ (hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh) mới thành lập: được miễn lệ phí môn bài trong một khoảng thời gian từ 2 đến 4 năm (tùy theo loại doanh nghiệp và quy định của từng tỉnh/thành phố) tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu tiên.
  • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa: chính phủ Việt Nam có chính sách miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa trong một thời gian từ 2 đến 4 năm tùy theo quy định của từng tỉnh/thành phố.
  • Doanh nghiệp xã hội: được miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập doanh nghiệp trong một thời gian dài hơn, thường từ 10 đến 15 năm, nhằm khuyến khích phát triển các hoạt động xã hội và kinh doanh có mục tiêu xã hội.
  • Doanh nghiệp tham gia vào các lĩnh vực ưu đãi: Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ưu đãi, chẳng hạn như năng lượng tái tạo hoặc nông nghiệp, có thể được miễn lệ phí môn bài và hưởng các ưu đãi thuế trong một khoảng thời gian cụ thể, thường từ 5 đến 10 năm.
  • Doanh nghiệp khu công nghiệp: doanh nghiệp đặt tại các khu công nghiệp cũng có thể được miễn lệ phí môn bài trong một thời gian nhất định, thường từ 2 đến 4 năm.

4.1.3. Các bậc lệ phí môn bài hiện hành

Căn cứ Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:

– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm;

+ Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn Bộ Tài chính.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): 

Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

4.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

4.2.1. Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào khoản thu nhập doanh nghiệp phải chịu thuế. Thuế TNDN bao gồm các khoản thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các loại thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Thuế TNDN được tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý.

4.2.2. Đối tượng nộp thuế TNDN

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế và tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

4.2.3. Mức thuế phải nộp và cách tính thuế TNDN.

Thuế TNDN được tính theo công thức quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:

Tính thuế TNDN phải nộp:

Số thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Tính thu nhập tính thuế:

Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Tính thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2015/TT-BTC như sau:

  • Thuế suất 20% (Áp dụng từ 01/01/2016).
  • Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu mỏ) áp dụng thuế suất 50%.
  • Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam là 32% đến 50%.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư và quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế doanh nghiệp với thuế suất là 20%
  • Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/ NĐ-CP của chính phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN là 40%.

4.3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

4.3.1. Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong suốt các giai đoạn từ sản xuất, kinh doanh đến khi hàng hóa, dịch vụ đó được tiêu thụ.Thuế giá trị gia tăng được khai theo tháng, trừ trường hợp phải khai theo quý theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC. Việc khai và nộp thuế giá trị gia tăng cụ thể sẽ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế của từng công ty.

 

4.3.2. Đối tượng nộp thuế GTGT

Theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC) quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

Như vậy, căn cứ theo 2 quy định pháp luật trên, thì người phải đóng thuế giá trị giá tăng là cá nhân, tổ chức… Cụ thể đối tượng chịu thuế có thể là hàng hóa, dịch vụ.

4.3.3. Mức thuế phải nộp và cách tính thuế

Về việc khai, nộp thuế GTGT cụ thể sẽ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của mỗi công ty. Tuy nhiên, để tính được số tiền thuế GTGT mỗi doanh nghiệp phải nộp thì phải dựa trên 02 phương pháp kê khai cơ bản: Phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ và Phương pháp kê khai thuế GTGT trực tiếp.

Trường hợp 1: Công ty tính thuế theo phương pháp kê khai khấu trừ

Lúc này mức thuế phải nộp được quy định tương ứng 3 loại mức thuế suất sau:

  • Thuế suất 0%: Được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC);
  • Thuế suất 5%: Được áp dụng đối với một số mặt hàng quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC);
  • Thuế suất 10%: Được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại (Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC);

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào

Trường hợp 2: Công ty tính thuế theo phương pháp kê khai trực tiếp

Nộp thuế theo quy định tại điều 13 thông tư 219/2013/TT-BTC với tỷ lệ thuế như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Trường hợp đối với công ty kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x 10%

Trong đó:

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý = giá thanh toán được bán ra – giá thanh toán mua vào tương ứng

4.4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

4.4.1. Khái  niệm 

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân nhưng tổ chức trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi trả thu nhập và có trách nhiệm khai, nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.


4.4.2. Đối tượng nộp thuế TNCN

Căn cứ theo cách tính thuế theo quy định pháp luật và quy định về mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14: Các cá nhân có thu nhập từ 11.000.000đ/tháng trở lên có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước. Và khi này, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi trả thu nhập và có trách nhiệm khai, nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

4.4.3. Mức thuế phải nộp và cách tính thuế

Theo Điều 22, Luật Thuế TNCN năm 2007, bảng biểu thuế luỹ tiến từng phần được xác định như sau:

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân thường bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh:
    • Đối với bản thân: 11.000.000 đồng/người/tháng;
    • Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng.
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

4.5. Các loại thuế khác

Ngoài ra, phụ thuộc vào hoạt động thực tế của công ty bạn sẽ phát sinh thêm các loại thuế doanh nghiệp phải nộp như: thuế tài nguyên môi trường; thuế xuất khẩu và nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường; thuế sử dụng đất.

  • Thuế tài nguyên là một khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước dựa trên việc sử dụng hoặc khai thác các tài nguyên thiên nhiên sở hữu hoặc sử dụng trong quá trình kinh doanh. Thuế tài nguyên áp dụng cho các loại tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản, nước, gỗ, hay các tài sản thiên nhiên khác.
  • Thuế xuất nhập khẩu (Thuế XNK) là một loại thuế gián thu nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất và nhập các loại hàng hóa được phép xuất khẩu và nhập khẩu theo quy định pháp luật của Việt Nam. Thuế XNK áp dụng cho cả việc xuất khẩu từ thị trường nội địa vào khu vực không thuộc khu vực thuế quan và nhập khẩu từ khu vực không thuộc khu vực thuế quan vào thị trường nội địa.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (Thuế TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất xa xỉ nhằm cân bằng, điều tiết mức độ sản xuất và tiêu dùng trên thị trường. Doanh nghiệp cần thực hiện việc đóng thuế nếu đang tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt.
  • Thuế bảo vệ môi trường (Thuế BVMT) là một loại thuế gián thu nộp một lần cho Nhà nước nếu doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh hay nhập khẩu các loại hàng hóa, sản phẩm có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2010.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu, nếu doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh, xây dựng, đầu tư dự án 

 

5. Địa điểm đóng thuế

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong những nơi nộp thuế sau:

  • Nộp thuế trực tiếp tại kho bạc của nhà nước.
  • Nộp thuế trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế.
  • Nộp trực tiếp tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng.
  • Nộp gián tiếp thông qua việc thực hiện giao dịch điện tử thông qua chữ ký số.


    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *